~のようだ / ~のような~ / ~のように~

[ NGỮ PHÁP N3 ]
2. ~のようだ / ~のような~ / ~のように~: ví dụ, đưa ra ví dụ minh hoạt
• Cấu trúc:
N の + ようだ
N の + ような + N
N の + ように + Aい / Na
• Cách dùng:
– N1 は N2 のようだ được dùng trong trường hợp ví đặc trưng của một danh từ N1 với một danh từ khác N2 (tỷ dụ).
Ví dụ:
(1) あの病院(びょういん)がホテルのようだ。
Bệnh viện đó giống như khách sạn.
(1′) 田中さんはホテルのような病院(びょういん)に入院(にゅういん)している。
Anh Tanaka đang nằm viện điều trị ở một bệnh viện giống như khách sạn.
(1”) 田中さんが入院(にゅういん)している病院(びょういん)はホテルのようにきれいだ。
Bệnh viện mà anh Tanaka đang nằm điều trị đẹp như khách sạn.
(2) このお酒(さけ)はジュースのようだ。
Rượu này như nước hoa quả.
(2′) 私はジュースのようなお酒(さけ)しか飲(の)まない。
Tôi chỉ uống loại rượu như nước hoa quả.
(2”) このお酒(さけ)はジュースのように甘(あま)い。
Rượu này vị ngọt như nước hoa quả.
– N2 のような N1 : khi đưa N2 làm ví dụ để diễn đạt đặc trưng của N1 (đưa ví dụ minh họa)
Ví dụ:
(1) 夫(おっと)は、カレーのような簡単(かんたん)な料理(りょうり)しか作れません。
Chồng tôi chỉ có thể nấu được món đơn giản như món cà ri.
(2)「アポ」のような外来語(がいらいご)は、外国人(がいこくじん)にはとても難(むずか)しい。
Những từ ngoại lai như “アポ” rất khó đối với người nước ngoài nói tiếng Nhật.

 

==>Ngữ pháp N3

546 Lượt xem