Cách nhớ chữ Hán tự (phần 10)

1. 止: Chỉ

Note: Bộ chỉ nên không có gì để nói

Âm Hán Việt vần I,Y thì âm On vần I

Âm Hán Việt bắt đầu bằng CH thi âm On bắt đầu bằng –S

=> On: し

Kun: とまーる

 

2. 歩: Bộ

Note: Sách giải thích là hai chữ chỉ (止) chồng lên nhau. Suy diễn thì tốc độ kém hơn (少) đi bộ (歩) là dừng (止)

Âm Hán Việt mở đầu bằng B thì âm On 19% mở đầu bằng H

Âm Hán Việt vần Ô thì âm Hán Nhật 80% vần -O

=> On: ほ/ぽ

Kun: あるーく

 

3. 走: Tẩu(Chạy)

Note: Người (人) khi chạy (走) có lúc chân bốc (卜) khỏi mặt đất (土)

Âm Hán Việt mở đầu bằng T thì 90% âm On mở đầu bằng S, SH

Âm Hán Việt có phần vần dài như AU, AO, IEU… có trường âm –OU, riêng vần ƯU có trường âm -UU.

=> On: そう

Kun: はしーる

 

4. 起: Khởi (thức dậy, khởi hành)

Note: Khởi (起) hành thì dĩ (已) nhiên là chạy (走) rồi

Âm hán việt mở đầu bằng C, K, GI âm On sẽ mở đầu bằng K

=> On: き

Kun: おきーる、おーこす

 

5. 持: Trì (cầm, nắm, mang…)

Note: Vị sư một tay (扌) quản cả chùa (寺) là trụ trì (持)

Âm Hán Việt vần I,Y thì âm On vần I

Âm Hán Việt mở đầu bằng TR thì 90% âm On là CH, đây là t/h đặc biệt

=> On: じ

Kun: もーつ

 

6. 待: Đãi (nghĩa: đợi/ tiếp đãi)

Note: Đi chùa (寺) thường đi cùng bạn bè nên cứ phải bước chậm (彳) để đợi (待) nhau. Nghĩ chơi thì bước (彳) tới chùa (寺) sẽ được đãi (待) cơm chay coi bộ dễ nhớ hơn

Âm Hán Việt mở đầu bằng Đ thì âm On mở đầu T hoặc D

Âm Hán Việt vần AI, ÔI thì âm On là –AI

=> On: たい

Kun: まつ

 

7. 借:Tá (nghĩa: vay mượn)

Note: Xuất phát từ chữ tích (昔- nghĩa là xưa) người (亻) tự dưng tới kể lể chuyện xưa (昔) tất phải có ý đồ vay mượn (借)

Âm Hán Việt mở đầu bằng T thì 90% âm On mở đầu bằng S, SH

=> On: しゃく、しゃっ

Kun: かーりる

 

8. 貸: Thải (nghĩa: cho mượn, cho vay)

Note: cho vay (貸) tất nhiên phải lấy thứ gì đó để thay (代) số tiền (xưa dùng vỏ ốc -貝) mình đưa ra.

Âm Hán Việt vần AI, ÔI thì âm On là –AI

=> On: たい

Kun: かーす

 

9. 始: Thủy (Bắt đầu)

Note: Cuộc đời bắt đầu(始) từ người nữ (女) còn mọi rắc rối trong đời bắt đầu từ cái miệng (口) và cái tay vơ vào mình (厶)

Âm Hán Việt bắt đầu bằng TH thì 80% âm On bắt đầu bằng S, SH

=> On: し

Kun: はじーまる、はじーめる

 

10. 終: Chung (Kết thúc)

Note: Cuộn tơ (糸) là kết thúc của quá trình trồng dâu nuôi tằm cũng như mùa đông (冬) là kết thúc (終) của một năm.

Âm Hán Việt bắt đầu bằng CH thi âm On bắt đầu bằng –S

Âm Hán Việt tận cùng bằng NG, NH thì có trường âm

=> On: しゅう

Kun: おーわる

 

Các Link Học Hán tự tuyệt vời

Phương pháp Học Hán tự Hiệu quả

 

1000 Chữ Hán thường Dùng Đã được sắp xếp theo thứ tự âm Hán Việt

Cực kỳ dễ học

  1. http://daytiengnhatban.com/1000-chu-han-phan-1-tu-1-den-100
  2. http://daytiengnhatban.com/1000-chu-han-phan-2-tu-101-den-200
  3. http://daytiengnhatban.com/1000-chu-han-phan-3-tu-201-den-300
  4. http://daytiengnhatban.com/1000-chu-han-phan-4-tu-301-den-400
  5. http://daytiengnhatban.com/1000-chu-han-phan-5-tu-401-den-500
  6. http://daytiengnhatban.com/1000-chu-han-phan-6-tu-501-den-600
  7. http://daytiengnhatban.com/1000-chu-han-phan-7-tu-601-den-700
  8. http://daytiengnhatban.com/1000-chu-han-phan-8-tu-701-den-800
  9. http://daytiengnhatban.com/1000-chu-han-phan-9-tu-801-den-900
  10. http://daytiengnhatban.com/1000-chu-han-phan-cuoi-tu-901-den-1000

 

Tài liệu Học Tiếng Nhật N1,N2,N3,N4,N5

Bí quyết Học Tiếng Nhật N1,N2,N3,N4,N5

Những câu tỏ tình dễ thương

Tất cả tính từ trong tiếng Nhật

Nguồn từ vựng tiếng Nhật đa dạng nhất

Tiếng Nhật chuyên ngành

Nihongo Soumatome N2

Nihongo Soumatome N3

4421 Lượt xem