Cách nhớ chữ Hán tự (phần 4)

1. 低: Đê

Note:Chữ thị (氏) vẽ hình cái hang nơi sườn núi có cành che đậy, nét ngang bên dưới chỉ phần đáy hang (一)tạo thành chữ Để(氐) là nền, gốc.

Người (亻) muốn nhìn thấy được nền (氐) phải cúi thấp (低) đầu vậy.

Âm Hán Việt mở đầu bằng Đ thì âm On mở đầu T hoặc D

Âm Hán Việt vần Ê thì âm 70% âm On tận cùng bằng -EI, 30% còn lại là –AI.

=> on: てい

Kun: ひくーい

 

2. 広: Quảng

Note: Đã giản thể. Tạm nhớ là tòa nhà lớn (广) của tôi (ム) rất rộng (広)

Âm Hán Việt mở đầu bằng QU thì 90% âm On mở đầu bằng K, còn lại là G

Âm Hán Việt tận cùng bằng NG, NH thì có trường âm

=> on: こう

Kun: ひろーい

 

3. 短: Đoản

Note: Mũi tên (矢) bắn trúng phần đầu của cái đầu (頭->豆) thì đoản (短) mệnh là chắc rồi

Âm Hán Việt mở đầu bằng Đ thì âm On mở đầu T hoặc D

Âm Hán Việt vần A hay OA thì âm Hán Nhật cũng –A

Âm Hán Việt tận cùng bằng N hoặc M thì âm On kết thúc bằng N

=> on: たん

Kun: みじかーい

 

4. 良: Lương

Note: Nhân dân (民) đoàn kết một khối (一) đất nước sẽ vững bền (cấn- 艮). Sự vững bền lại được trời ủng hộ (nét phết tượng trưng cho trời) thì đời sống sẽ tốt đẹp (良)

Âm Hán Việt bắt đầu bằng L thì On tất nhiên sẽ là R

Âm Hán Việt tận cùng bằng NG, NH thì có trường âm

=> on: りょう

Kun: よーい

 

5. 惡: Ác

Note: Kẻ sống thiếu (亞) tâm (心) thì ác (惡) là đúng thôi

Âm Hán Việt tận cùng bằng –C, -CH âm on sẽ có 2 tiếng, thường kết thúc bằng –KU

=> on: あく

Kun: わるーい

 

6. 正: Chính

Note: Nói một cách dễ hiểu thì dừng lại (止) trước đường ranh giới (一) là đúng (正)

Âm Hán Việt bắt đầu bằng CH thi âm On bắt đầu bằng –S

Âm Hán Việt tận cùng bằng NG, NH thì có trường âm

=> on: せい/しょう

Kun: ただーしい

 

7. 変: Biến

Note: Đã giản thể. Có thể nhớ là khi có biến (変) thì ai cũng (亦) xúm nhau chạy (夂) thôi

Âm Hán Việt mở đầu bằng B thì âm On 90% mở đầu bằng H

Âm Hán Việt tận cùng bằng N hoặc M thì âm On kết thúc bằng N

=> on:へん

Kun: かわーる、かわーす

 

8. 赤: Xích

Note: Cách giải nghĩa ban đầu là ngọn lửa lớn màu đỏ rực. Nhưng để dễ viết cứ nhớ là viên gạch đỏ (赤) được là do đất (土) được lửa (灬) nung

Âm Hán Việt mở đầu bằng S, X thì 100% âm On mở đầu bằng S, SH

Âm Hán Việt tận cùng bằng –C, -CH âm on sẽ có 2 tiếng, ở đây kết thúc bằng -KI

=> on: せき

Kun: あかーい

 

9. 青: Thanh

Âm Hán Việt bắt đầu bằng TH thì 80% âm On bắt đầu bằng S, SH

Âm Hán Việt tận cùng bằng NG, NH thì có trường âm

=> on: せい

Kun: あおーい

 

10. 黒: hắc

Note: Bếp lò (里- thực ra không liên quan đến chữ Lý nghĩa là làng) đun lửa (灬) mãi sẽ bị bám đen (黒)

Nhưng nếu bạn muốn nghĩ là ngôi làng bị hỏa hoạn cháy đen thui cũng được

Âm Hán Việt bắt đầu bằng H thì âm Hán Nhật 90% bắt đầu bằng K, 10% còn lại là G

Âm Hán Việt tận cùng bằng –C, -CH âm on sẽ có 2 tiếng, thường kết thúc bằng –KU

=> on:こく

 

Các Link Học Hán tự tuyệt vời

Phương pháp Học Hán tự Hiệu quả

 

1000 Chữ Hán thường Dùng Đã được sắp xếp theo thứ tự âm Hán Việt

Cực kỳ dễ học

  1. http://daytiengnhatban.com/1000-chu-han-phan-1-tu-1-den-100
  2. http://daytiengnhatban.com/1000-chu-han-phan-2-tu-101-den-200
  3. http://daytiengnhatban.com/1000-chu-han-phan-3-tu-201-den-300
  4. http://daytiengnhatban.com/1000-chu-han-phan-4-tu-301-den-400
  5. http://daytiengnhatban.com/1000-chu-han-phan-5-tu-401-den-500
  6. http://daytiengnhatban.com/1000-chu-han-phan-6-tu-501-den-600
  7. http://daytiengnhatban.com/1000-chu-han-phan-7-tu-601-den-700
  8. http://daytiengnhatban.com/1000-chu-han-phan-8-tu-701-den-800
  9. http://daytiengnhatban.com/1000-chu-han-phan-9-tu-801-den-900
  10. http://daytiengnhatban.com/1000-chu-han-phan-cuoi-tu-901-den-1000

 

Tài liệu Học Tiếng Nhật N1,N2,N3,N4,N5

Bí quyết Học Tiếng Nhật N1,N2,N3,N4,N5

Những câu tỏ tình dễ thương

Tất cả tính từ trong tiếng Nhật

Nguồn từ vựng tiếng Nhật đa dạng nhất

Tiếng Nhật chuyên ngành

Nihongo Soumatome N2

Nihongo Soumatome N3

2475 Lượt xem