Cách nhớ chữ Hán tự (phần 5)

1. 映: Ánh

Note: Mặt trời (日) là trung tâm (央) chiếu rọi (映) ánh sáng

Âm Hán Việt tận cùng bằng NG, NH thì có trường âm

=> on: えい

Kun: うつーす

2. 画: Họa/ Hoạch

Note: Đã giản thể. Có thể nhớ là cảnh đồng ruộng (田) được lồng vào khung (凵)= bộ khảm treo chơi là họa (画)

Âm Hán Việt bắt đầu bằng H thì âm Hán Nhật 90% bắt đầu bằng K, 10% còn lại là G

Âm Hán Việt vần A hay OA thì âm Hán Nhật cũng –A

Âm Hán Việt tận cùng bằng –C, -CH, âm on sẽ có 2 tiếng, thường kết thúc bằng –KU

=> on: が/かく

3. 音: Âm

Note: Sách giải thích là sau vài lần cải biến chữ âm thành dạng giống hiện tại. Có thể nhớ là đứng (立) nói (曰) sẽ phát ra âm thanh (音) hùng hồn hơn?

Âm Hán Việt tận cùng bằng N hoặc M thì âm On kết thúc bằng N

=> on: おん

Kun: おと

4. 楽: Lạc/Nhạc

Note: Có thể nhớ chữ gốc (樂) là trên bục gỗ (木), qua những dây đàn (糸) người ta bộc bạch (白) niềm vui (樂) của mình. Rồi đơn giản chữ mịch (糸) đi sẽ thành chữ lạc (楽) hiện tại.

Âm Hán Việt bắt đầu bằng L thì On tất nhiên sẽ là R

Âm Hán Việt tận cùng bằng –C, -CH âm on sẽ có 2 tiếng, thường kết thúc bằng –KU

=> on: らく/がく

Kun: たのしーい

5. 歌: Ca

Note: Mình cũng không rõ lắm.

Chữ Ca (哥- anh trai) vốn là hai chữ Khả (可- có thể) chồng lền nhau, ngụ ý người anh có thể làm được nhiều việc.

Còn chữ Ca (歌) này… Cứ hiểu thứ ông anh (哥) tài bai thiếu (欠) là khả năng ca hát (歌) vậy.

Âm hán việt mở đầu bằng C, K, GI âm On sẽ mở đầu bằng K

Âm Hán Việt vần A hay OA thì âm Hán Nhật cũng –A

=> on: か

Kun: うた/うたーう

6. 写: tả

Note: Đã giản thể.

Âm Hán Việt mở đầu bằng T thì 90% âm On mở đầu bằng S, SH

Âm Hán Việt vần A hay OA thì âm Hán Nhật cũng –A

=> on: しゃ

Kun: うつーす

7. 真: Chân

Note: Người (儿) làm một (一) việc mà có tới 10 (十) con mắt (目) nhìn vào thì phải chân thực (真) thôi.

Âm Hán Việt bắt đầu bằng CH thi âm On bắt đầu bằng –S

Âm Hán Việt tận cùng bằng N hoặc M thì âm On kết thúc bằng N

=> on: しん

Kun: ま/まっー

8. 旅: Lữ

Note: Trước cờ (方) người ta vận quần áo (衣) chỉnh tề để đi xa (旅)

Âm Hán Việt bắt đầu bằng L thì On tất nhiên sẽ là R

=> on: りょ

Kun: たび

9. 世: Thế

Note: 3 lần của 10 (十) năm (30 năm) là 1 thế (世) hệ

Âm Hán Việt bắt đầu bằng TH thì 80% âm On bắt đầu bằng S, SH

Âm Hán Việt vần Ê thì âm 70% âm On tận cùng bằng -EI, 30% còn lại là –AI.

=> on: せ/せい

Kun: よ

10. 界: Giới

Note: (介- Giới) – nghĩa ban đầu là người đứng giữa, khoảng giữa. Giữa (介) các mảnh ruộng (田) là đường ranh giới(界)

Âm hán việt mở đầu bằng C, K, GI âm On sẽ mở đầu bằng K

Âm Hán Việt vần AI, ÔI, ƠI thì âm On là –AI

=> on: かい

Các Link Học Hán tự tuyệt vời

Phương pháp Học Hán tự Hiệu quả

 

1000 Chữ Hán thường Dùng Đã được sắp xếp theo thứ tự âm Hán Việt

Cực kỳ dễ học

  1. http://daytiengnhatban.com/1000-chu-han-phan-1-tu-1-den-100
  2. http://daytiengnhatban.com/1000-chu-han-phan-2-tu-101-den-200
  3. http://daytiengnhatban.com/1000-chu-han-phan-3-tu-201-den-300
  4. http://daytiengnhatban.com/1000-chu-han-phan-4-tu-301-den-400
  5. http://daytiengnhatban.com/1000-chu-han-phan-5-tu-401-den-500
  6. http://daytiengnhatban.com/1000-chu-han-phan-6-tu-501-den-600
  7. http://daytiengnhatban.com/1000-chu-han-phan-7-tu-601-den-700
  8. http://daytiengnhatban.com/1000-chu-han-phan-8-tu-701-den-800
  9. http://daytiengnhatban.com/1000-chu-han-phan-9-tu-801-den-900
  10. http://daytiengnhatban.com/1000-chu-han-phan-cuoi-tu-901-den-1000

 

Tài liệu Học Tiếng Nhật N1,N2,N3,N4,N5

Bí quyết Học Tiếng Nhật N1,N2,N3,N4,N5

Những câu tỏ tình dễ thương

Tất cả tính từ trong tiếng Nhật

Nguồn từ vựng tiếng Nhật đa dạng nhất

Tiếng Nhật chuyên ngành

Nihongo Soumatome N2

Nihongo Soumatome N3

1777 Lượt xem