Hội thoại “Đấy chỉ là lý do thôi”

Kanji:

Kana:

Romaji:

Tiếng Việt:

Từ vựng:

天気  「てんき」 (tenki): thời tiết
天気 が いい です (tenki ga ii desu): thời tiết tốt
天気 が 悪い です (tenki ga warui desu): thời tiết xấu

ずっと (zutto): suốt thời gian đó,

土曜日  「どようび」 (doyoubi): thứ 7

言い訳  「いいわけ」 (iiwake): lí do

もういい (mouii): đủ rồi

出る  「でる」 (deru): đi ra (đt nhóm 2) - dùng với を
家を 出ます  「いえを でます」 (ie wo demasu)
店を 出ます 「みせを でます」 (mise wo demasu)

Ngữ pháp:

Dạng phủ định của i-tính từ: bỏ い (i) ở cuối từ , thêm くない (kunai)、

Ví Dụ:

寒い (lạnh)  –> 寒くない (không lạnh)
面白い (thú vị) –> 面白くない (không thú vị)
楽しい (vui) –> 楽しくない (không vui)
忙しい (bận) –> 忙しくない (không bận)
悪い (xấu) –> 悪くない (không xấu)

Chú ý: ii –> yokunai
Tương tự: かっこういい (kakkou ii)–> かっこう よくない (kakkou yokunai) -đẹp trai / không đẹp trai

Khi し (shi) được đặt cuối câu hoặc đi sau động từ , i-tính từ nó đóng vai trò liên từ , với nghĩa: giữa những thứ khác, không những A mà còn B. Thường sau shi là 1 câu nhưng trong ngôn ngữ nói, shi cũng thường được đặt ở cuối câu để người khác phỏng đoán về nghững điều khác được nói đên.

Ví Dụ:

今日は 天気 いいし、ピクニックに でも 行きましょう。
(Kyou wa tenki ii shi, pinikku ni demo ikimashou)
Hôm nay thời tiết đẹp (cùng với những điều kiện thuận lợi khác), chúng ta hãy đi picnic đi.

Bài tập:

Natsuko lần này đóng vai weathergirl (cô dự báo thời tiết), Peter sẽ hỏi xem thời tiết các vùng miền ở Nhật thế nào. Bạn hãy ghi lại đoạn đối thoại giữa 2 người , sau đó dịch sang Tiếng Việt.

 Hỗ trợ học Hán Tự

1767 Lượt xem