Hội thoại “Duyên kỳ ngộ” | Dạy Tiếng Nhật Bản

Hội thoại “Duyên kỳ ngộ”

Kanji

飛行機三十九便は十分後に成田空港に着陸いたします。

Kana

ひこうきさんじゅうきゅうびんはじゅっぷんごになりたくうこうにちゃくりくいたします。

Tiếng Việt:

Chuyến bay số 39 chuẩn bị hạ cánh xuống sân bay Narita trong 10 phút nữa.

Từ vựng:

飛行機 「ひこうき」(hikouki): máy bay

ピーター: たかせ、飛行機は こわい ですか。
たかせ: ぜんぜん こわくない です。
ピーター: つよい ですね、たかせ。
たかせ: そうです。
成田 「なりた」: sân bay quốc tế Narita – nằm cách trung tâm Tokyo khoảng 2h tàu.

着陸 「ちゃくりく」(chakuriku): hạ cánh

上手 「じょうず」(jouzu): giỏi, làm tốt 1  việc gì đó.

上 (shita): ở trên
手 (te): tay

Người Nhật rất lịch sự nên khi thấy 1 người nước ngoài nói được vài câu Tiếng Nhật họ thường khen: 「日本語が お上手 ですね」 , để đáp lại chúng ta nói: 「 いいえ。そんな事はありません」

泊まる 「とまる」(tomaru): ở
Sử dụng: (địa điểm) に 泊まる : ở tại (địa điểm)

急ですが 「きゅうですが」 (kyuu desu ga): đường đột, bất ngờ

ハチ公 「はちこう」: hachikou – Hachikou là 1 con chó rất trung thành, tượng của nó được đặt trước ga  Shibuya. –

渋谷 「しぶや」: Shibuya

 Hỗ trợ học Hán tự

1618 Lượt xem