Hội thoại “Làm quen”

素敵 「すてき」 (suteki) : đẹp, tốt, xinh
きれい (kirei) : đẹp
美しい 「 うつくしい 」: xinh đẹp

Hội thoại:

Tình huống: 2 anh chàng ở quán bar nhìn thấy 1 cô gái xinh đẹp và đến làm quen 

Kana:

Romaji:

Tiếng Việt:

Từ vựng:

 Những nghĩa khác: 

1. Xin lỗi.
“Sumimasen” trang trọng hơn “Gomennasai”, thường dùng khi nói vơi cấp trên. Với người thân và bạn bè, người Nhật thường dùng “Gomennasai” hoặc “Gomen” hay “Gomen ne”.

2. Cảm ơn.
“Sumimasen” có thể dùng thay cho “Arigatou” trong một vài trường hợp.
VD khi bạn nhờ ai đó việc gì và họ giúp bạn, sumimasen ở đây mang nghĩa “tôi xin lỗi vì đã làm phiền và cảm ơn sự giúp đỡ.”

3. Khi bạn không nghe rõ người khác nói gì, có thể hỏi lại “Sumimasen”= xin hãy nói lại lần nữa.

Người già thường sử dụng “Sumimasen” nhiều hơn là thanh niên.

ね – một dạng câu hỏi đuôi nhằm mục đích kích thích người nghe bằng lòng với mình. hoặc gợi sự chú ý của người nghe trước khi nói ( Ano ne,..)

Hỗ trợ học Hán tự

3547 Lượt xem