Hội thoại “Nói chuyện qua điện thoại” | Dạy Tiếng Nhật Bản

Hội thoại “Nói chuyện qua điện thoại”

Kanji:

Kana:

Romaji

Tiếng Việt

Từ vựng và Ngữ pháp:

Người Nhật giới thiệu họ trước , tên sau (giống như người Việt )
– Để tỏ sự lịch sự với người khác , họ thêm ~san, ~sama.. vào sau tên người đó (không dùng để gọi bản thân)
– Với người mới quen hoặc không thân lắm, họ gọi nhau bằng tên họ , thêm đuôi “san, ..”. Bạn bè thân mới gọi nhau bằng tên+san/chan/kun , thân lắm mới gọi tên mà không có đuôi “san/..”, nếu không sẽ bị coi là bất lịch sự.
– Khi gọi điện thoại đến nà người khác, vì cả gia đình đều chung 1 họ, nên có thể nói cả “họ và tên+san” hoặc ” tên+san ” đều được.
もしもし (moshimoshi): Alo

* Thường thì người gọi điện sẽ nói “moshimoshi”, người nghe điện thoại sẽ nói “Hai. (tên) desu”

今  「いま」  (ima): hiện tại, bây giờ
居る 「いる」  (iru): tồn tại, ở đâu , dùng cho người và động vật < x ある(aru) dùng cho bất động vật>
- Là động từ Nhóm 2:

いる (iru) : Hội thoại thường
います (imasu) :hội thoại trang trọng
いない (inai) :Phủ định hội thoại thường
いません (imasen): Phủ định hội thoại trang trọng

携帯電話 「けいたいでんわ」 (ketai denwa): điện thoại
携帯  「けいたい」  (keitai): di động
の方  「のほう」 (nohou): theo hướng nào đó, chọn phương cách nào đó
– vd: けいたい のほう (keitai no hou): chọn cách gọi vào di động.
ちょっと (chotto): 1 chút, 1 ít, 1 lát
またあとで (mataatode): lúc khác nhé!
– また (mata): 1 lần nữa
– あとで (atode): lúc khác
新宿  「しんじゅく」  (shinjuku): trung tâm hành chính và thương mại nổi tiếng ở Tokyo
に (ni): giới từ : ở đâu, vào lúc nào.
*Chú ý: giới từ luôn đi sau danh từ .

Ví dụ: Ở Shinjuku = Shinjuku ni

Học tiếng Nhật Bản

 

7396 Lượt xem