[Hội thoại tiếng Nhật] – Hội thoại giao tiếp “Đồng quê”

Học tiếng Nhật – Hội thoại tiếng Nhật “Đồng quê “

Kanji

Kana

Tiếng Việt

Từ vựng:

ペンギン (pengin): chim cánh cụt
– 日本で 一番 ゆうめいな ペンギンは ピングー. (Nihon de ichiban yuumei na pengin wa Pinguu.)

壁 (かべ)(kabe): bức tường
– かべを 乗りこえる.
(Kabe wo norikoeru) – vượt qua khó khăn, trở ngại.

乗り越える (のりこえる) (norikoeru): vượt qua
– 乗る (noru): –> 乗ります (norimasu): đi lên + 超える (koeru): qua –> Norikoeru: vượt qua

飛び越える (とびこえる) (tobikoeru): bay qua, nhảy qua
– 飛ぶ (tobu): bay –> 飛びます (tobimasu) + 超える (koeru) –> Tobikoeru: bay qua.

Cấu trúc: 

Gốc masu của động từ + 超える (koeru) = vượt qua.. (áp dụng cho 1 số động từ)

おかしい (okashii): lạ ,buồn cười

行き成 (りいきなり) (ikinari): đột nhiên, bất ngờ

走り出す( はしりだす) (hashiridasu): đột ngột bỏ chạy
– 走る (hashiru) –> 走ります (hashirimasu) + 出す (dasu)

Cấu trúc: 

Gốc masu của động từ + 出す= đột ngột bắt đầu làm việc gì đó.

思い出す(omoidasu): nhớ ra, nhớ

泣き出す (なきだす) (nakidasu): bật khóc
– 泣く (naku): khóc

何となく (なんとなく) (nantonaku): bằng cách nào đó, vì lý do gì đó
– 何となく分かります。
(nantonaku wakarimasu) – tôi hiểu (nhưng không giải thích được)

– 夜の学校は、何となくこわい。
(Yoru no gakkou wa, nantonaku kowai) – Trường học vào ban đêm có vẻ đáng sợ thế nào ý.

理解 (りかい) (rikai): hiểu –> động từ: thêm vào “suru”

出来る (できる) (dekiru): có thể được – dạng khả năng của động từ “suru”

理解出来る (りかいできる) (rikaidekiru): có thể hiểu được

理解出来ない (りかいできない) (rikaidekinai): không thể hiểu được

– Zicoかんとくの 考えは かい出来ます。
(Zico kantoku no kangae wa rikaidekimasu) – Tôi có thể hiểu được suy nghĩ của ngài quản lý Zico
Zico kantoku: quản lý của đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật.
– 考え (かんがえ) (kangae): ý nghĩ, ý tưởng
– みな びっくりしました。= mọi người đều ngạc nhiên. (bikkurisuru = ngạc nhiên)

動物園 (どうぶつえん) (doubutsuen): vườn thú, sở thú
– 動物 (doubutsu): động vật
— 動 (dou): chuyển động
— 物 (butsu): vật
– 園 (en): vườn, công viên

捕まえる (つかまえる) (tsukamaeru): bắt, tóm được
– はんにんを つかまえます。
(hannin wo tsukamaemasu) – bắt được kẻ phạm tội .

– 魚を つかまえる。
(sakana wo tsukamaeru) – bắt được cá

犯人 (はんにん) (hannin): tội phạm, kẻ có tội

かわいそう (kawaisou): đáng thương, tội nghiệp.
Chú ý: Khi thêm “sou” vào sau i-tính từ, từ đó có nghĩa là “trông có vẻ”  VD: isogashisou : có vẻ bận rộn.
Trừ “kawaii” vì “kawaisou” là na-tính từ và có nghĩa là đáng thương!!
Nếu muốn khen ai đó dễ thương, ta chỉ cần nói:  かわいい!

 Học tiếng Nhật Bản

1706 Lượt xem