Hội thoại “Vị khách hàng nước ngoài. (Gây ấn tượng lâu dài)”

Kanji

Kana

Tiếng Việt

Từ vựng:

お久しぶり 「おひさしぶり」 (o-hisashiburi): lâu rồi không gặp
hoặc ít trang trọng hơn: 久しぶり 「ひさしぶり」 (hisashiburi)
hoặc giữa bạn bè thân: 久々 「ひさびさ」 (hisabisa)

方 「かた」 (kata): vị, ngài – cách lịch sự nhất để gọi 1 người.
cách gọi thông thường  人 「ひた」 (hito)

この人 (kono hito): người này <<  この方 (kono kata): vị này
その人 (sono hito): người kia   <<  その方 (sono kata): vị kia
あの人 (ano hito): người ở đàng kia <<  あの方 (ano kata): vị ở đằng kia
海外 「かいがい」 (kaigai): nước ngoài

海: hải (biển)
外: ngoại (xa lạ..)
と申します 「ともうします」 (tomoushimasu): cách lịch sự nhất để tự giới thiệu. – dùng trong kinh doanh, gặp gỡ khách hàng..

Sử dụng:  (Tên công ty) + の (Tên) + ともうします >> (Tên) + desu

お客様 「おきゃくさま」 (okyaku-sama): khách hàng

出身 「しゅっしん」 (shusshin): quê quán

富士山 「ふじさん」 (fujisan): núi Phú Sĩ

ドライブ (doraibu): chuyến đi chơi bằng xe

Chuyển thành động từ: ドライブ+する (doraibusuru)

ところで: nhân tiện, tiện thể, à này (1 cách chuyển đề tài)

今日のポイント: こちら、そちら、あちら、どちら (dạng lịch sự của Ko, so, a, do)

これ << こちら: vị này, vật này, hướng này
それ << そちら: vị kia, vật kia, hướng kia
あれ << あちら: vị đó, vất đó, chỗ đó
どれ << どちら: vị nào,vật nào, chỗ nào

Khi nói về 1 người nào đó ta nên dùng: Kochira wa (vị này)..
Trong cửa hàng, người bán hàng sẽ nói: Kochira wa (vật này), kochira e (hướng này, lối này)..

宜しい 「よろしい」(yoroshii): OK, tốt, ổn

 Hỗ trợ học Hán Tự

1360 Lượt xem