Kính ngữ – 敬意

Kính ngữ – 敬意

1 尊敬を表す特別な動詞
Những động từ đặc biệt thể hiện ý Tôn Kính

①学生:あしたは何時に学校にいらっしゃいますか。
Ngày mai mấy giờ cô đến trường?
先生:9時に来ますよ。
9 giờ cô đến.

②社員:会長、ワインを召し上がりますか。
Chủ tịch, ông uống rượu vang chứ?
会長:ええ、ありがとう。
Ừ , cám ơn cậu.

③社員:社長、日曜日には何をなさいますか。
Giám đốc, chủ nhật ông làm gì?
社長:今週はゴルフに行くよ。
Tuần này tôi đi đánh gôn.

④田中先生は今度の試験は難しいとおっしゃいました
Thầy Tanaka nói là bài kiểm tra lần này sẽ khó.

⑤学生:先生、きのうの開会式、テレビでご覧になりましたか。
Hôm qua cô có xem lễ khai mạc trên ti vi không ạ?
先生:ええ、見ましたよ。きれいでしたね。
Có xem. Đẹp quá nhỉ.

⑤学生:先生、この花の名前をご存知ですか。
Cô có biết tên hoa này không?
先生:いいや、知らないなあ。
Ồ, cô không biết nữa.

⑦(手紙文)先生、お元気でいらっしゃいますか。
(câu viết trong thư) Ông có khoẻ không ạ?

ポイント
相手や第三者に対する尊敬の気持ちを表す時に使う特別な動詞。主語は尊敬される人。特に、「行きます」「来ます」「います」はどれも「いらっしゃいます」になる。→敬語表
Những động từ đặc biệt dùng khi tỏ lòng tôn kính đối với đối phương hoặc người thứ ba. Chủ ngữ là người được tôn kính. Đặc biệt, kính ngữ của ba động từ「行きます」,「来ます」 và「います」đều là 「いらっしゃいます」

「いらっしゃる、おっしゃる、なさる」の「~ますの形」に注意。
Lưu ý về thể 「~ます」 của 3 động từ 「いらっしゃる、おっしゃる、なさる」:
いらっしゃる→đúng いらっしゃいますsai ×いらっしゃります
おっしゃるおっしゃいます×おっしゃります
なさる→なさいます×なさります

.「Vています、Vてみます」などの補助動詞を敬語にする場合は下のようになる。
Trường hợp dùng động từ bổ trợ như 「Vています、Vてみます」,… làm kính ngữ:
◆ ・Vています
・Vていきます → Vていらっしゃいます 
・Vてきます

・Vてみます →Vてごらんになります

例 すわっています→すわっていらっしゃいます

◆また、本動詞を敬語にする場合もある。
Cũng có trường hợp lấy động từ chính làm kính ngữ
すわっています→おすわりになります


2 お
Vになります

お+Vます +になります

①会長は10月8日にイタリアからお帰りになります
Ngày 10 tháng 08 chủ tịch sẽ từ Ý trở về.

②社員:社長、奥様にお電話をおかけになりましたか。
Giám đốc, ông đã gọi cho bà chưa ạ?
社長:ああ、さっきかけたよ。
À, gọi khi nãy rồi.

③学生:この新聞はもうお読みになりましたか。
Thầy đọc báo này chưa vậy?
先生:いえ、まだです。
Chưa em.

ポイント
1.相手や第三者に尊敬の気持ちを表す時に使う形。主語は尊敬される人。
Mẫu dùng khi tỏ lòng tôn kính đối phương hoặc người thứ ba. Chủ ngữ là người được tôn kính.

2.尊敬できない行為を表す動詞(ぬすむ、なぐる、など)やくだけた言葉(がんばる、しゃべる、など)はこのか形で使わない。
Không dùng mẫu này đối với những hành động không đáng tôn kính (như trộm cắp, ẩu đả,..) hoặc những từ không kiểu cách, gần gũi (như cố gắng, nói chuyện,…)


3 
V(ら)れます

①会長は10月8日にイタリアから帰られます
Ngày 10 tháng 08 chủ tịch sẽ từ Ý trở về.

②先生、どこで電車を降りられますか。
Cô xuống xe điện ở đâu?

③田中さんのお父さんは毎朝、散歩されるそうです。
Nghe nói bố anh Tanaka đi bộ mỗi sáng.

ポイント
1.相手や第三者に尊敬の気持ちを表す時に使う。主語は尊敬される人。
Dùng khi tỏ lòng tôn kính đối phương hoặc người thứ ba. Chủ ngữ là người được tôn kính.

2.形は受け身の形と同じ。
Hình thức: giống với thể bị động.

3.「V(ら)れます」より2.「おVになります」の方が敬意の程度が高い。
Mức độ thể hiện ý tôn kính của mẫu 2「おVになります」cao hơn mẫu 3「V(ら)れます」


4 お
Vください

①(駅で)危ないですから、黄色い線の内側に下がりください
(tai nhà ga) Do nguy hiểm, hành khách vui lòng lùi vào trong vạch màu vàng.

②(空港のカウンターで)パスポートと航空券を見せください
(tại quầy sân bay) Vui lòng cho xem hộ chiếu và vé máy bay.

③(病気などで)予約のあるかたは、10分前にいでください
(tại ệnh viện,…) Quý vị có đặt chỗ trước, vui lòng đến trước 10 phút.

④(デパートで)7階レストランは、エレベーターをご利用ください。
(tại trung tâm mua sắm) Lên nhà hàng tầng 7 thì vui lòng sử dụng thang máy.

ポイント
1.おおやけの場所でよく使われるすすめや指示しじ簡潔かんけつな言い方。自分のための依頼いらいには使わない。
Đây là cách nói ngắn gọn khi khuyên hoặc ra lệnh, thường được dùng nơi công cộng.
◆Sai ×先生、わたしの作文をお直しください。
Cô ơi, vui lòng sửa bài làm văn cho em.
Đúng ○先生、わたしの作文を直してくださいませんか
Cô ơi, cô sửa bài làm văn cho em được không ạ?

Dùng khi tỏ lòng tôn kính đối phương hoặc người thứ ba. Chủ ngữ là người được tôn kính.

2.③の「おいでください」は「来てください」の意味。
「おいでください」trong ví dụ ③, có nghĩa: “Vui lòng đến / Xin hãy đến”.

5 謙譲を表す特別な動詞
Những động từ đặc biệt thể hiện ý Khiêm Nhường

①きのう先生のお宅にうかがいました。そして、食事をいただきながら先生のお話をうかがいました
Hôm qua tôi đến nhà thầy giáo. Sau đó, vừa ăn uống vừa nghe thầy nói chuyện.

②そのことは昨日さくじつ、会長に申し上げました
Chuyện đó thì hôm qua tôi đã trình với chủ tịch rồi.

③先週、展覧会てんらんかいで田中先生のおきになった拝見はいけんしました
Tuần trước tại triển lãm, tôi đã xem tranh của thầy Tanaka vẽ.

④それでは、あした、9時にこちらにまいります
Vậy thì, ngày mai 9 giờ tôi sẽ đến đây.

⑤わたくしはあすは一日中いちにちじゅううちおります
Ngày mai tôi ở nhà suốt ngày.

⑥父は、日曜日にちようびにいつも散歩をいたします
Ba tôi chủ nhật nào cũng đi dạo bộ.

⑦初めまして。田中ともうします。どうぞ、よろしく。
Hân hạnh được làm quen. Tôi là Tanaka. Mong được giúp đỡ.

⑧うちの社長しゃちょうがおたくの社長によろしくと申しておりました
Giám đốc tôi gửi lời thăm đến giám đốc của anh.

⑨先生、このお菓子かしあねが国からって参りました
Cô ơi, bánh này là chị em từ trong nước mang qua, đó.

ポイント
1.相手に対する尊敬の気持ちを表すために自分の行為をへりくだって話す(謙譲の気持ちを表す)時に使う特別な動詞。自分の側の人について外の人に対して話す時にも使う。

Những động từ đặc biệt dùng khi (thể hiện ý khiêm nhường) nói hạ thấp hành động/ việc làm của mình xuống, nhằm tỏ lòng tôn kính đối phương. Cũng dùng khi nói với người ngoài về người của phía mình (người trong gia đình mình, bạn bè mình,… )

2.④~⑨のように尊敬する相手のない動作の場合にも使う。
Ta cũng dùng ở động tác không có đối phương để tôn kính, như từ ví dụ ④ đến ⑨

3.尊敬する相手のない動作には敬語の表A欄の謙譲語は使わない。
Ở động tác không có đối tượng để tôn kính thì không dùng từ khiêm nhường của cột A trong bảng Kính ngữ.
sai×わたあしはきのう銀座で映画拝見はいけんしました。
đúng わたしはきのう銀座で映画を見ました。
đúng わたしは先生のお手紙を拝見しました。

4.「Vています、Vていきます」などの補助動詞がついた場合は、補助動詞のほうを謙譲語にすることが多い。「Vています、Vてあります、Vていきます、Vてきます」は次のようになる。
Trường hợp trong câu có động từ bổ trợ「Vています、Vていきます」…chẳng hạn: đa phần lấy động từ bổ trợ làm từ khiêm nhường.「Vています、Vてあります、Vていきます、Vてきます」: được dùng làm từ khiêm nhường như sau:
◆・Vています→Vております
・Vていきます →Vてまいります
・Vてきます

6 おVします・おVいたします
お+Vます+します
お+Vます+いたします

①学生:先生、おかばんをお持ちします
Cô ơi, để em cầm giỏ giúp cô.
先生:ああ、タンさん、ありがとう。
A, cám ơn em, Tan.

②学生:先生、台北たいぺいにいらっしゃってください。兄がご案内いたします
Cô đến Đài Bắc đi. Anh trai em sẽ hướng dẫn cô tham quan.
先生:まあ、ありがとう。
À, cám ơn em.

③わたしは結婚式の写真を先生にお見せいたしました
Tôi đã cho cô giáo xem hình cưới.

④店員:では、修理ができましたら、お知らせいたします
Vậy, khi sửa xong tôi sẽ nói anh biết.
客:はい。よろしくお願いします。
Vâng, anh sửa cho tôi nhé.

ポイント
1.相手に対する尊敬の気持ちを表すために自分の行為をへりくだって話す(謙譲を表す)場合に使う特別の形。相手のためにする行為に使う。→「謙譲を表す特別な動詞」のポイント1。
Mẫu đặc biệt dùng trong trường hợp (thể hiện ý khiêm nhường) nói hạ thấp hành động/ việc làm của mình xuống, nhằm tỏ lòng tôn kính đối phương. Sử dụng cho hành động vì đối phương. Tham khảo ポイント1 (điểm quan trọng) trong phần 「謙譲を表す特別な動詞」

2.尊敬する相手のない動作には使わない。
Không dùng ở động tác không có đối phương để tôn kính.
◆×わあしは夜一人でCDをおかけしてお聞きします
○わあしは夜一人でCDをかけて、聞きます。
先生、CDをおかけしましょうか。

3.②のように「案内、相談」などの漢語は「Nします・Nいたします」となる。
Những chữ Hán như案内、相談」… sẽ trở thành「Nします・Nいたします」

7 丁寧な気持ちを表す特別な動詞
Những động từ đặc biệt thể hiện ý Lịch Sự

AN +でございます
Tính từ Na +でございます
Danh từ N + でございます

①田中でございます。どうぞ、よろしくお願いいたします。
Tôi là Tanaka. Mong được sự giúp đỡ.

②(電車の放送) 次は新宿、新宿でございます。
(phát thanh trong tàu điện) Kế tiếp là Shinjuku.

③客:このシャツ、Lサイズはありますか。
Áo này có số L không?
店員:はい、ございます。
Vậng, có.

ポイント
1.相手に対して丁寧な気持ちを表す特別な動詞「ございます」。店や駅、レストランなどの客を相手にする場所やサービスの場面でよく使われている。
「ございます」: động từ đặc biệt thể hiện sự lịch sự đối với đối phương. Nó thường được dùng nhiều ở các ngữ cảnh dịch vụ, những nơi như cửa hàng, nhà ga, nhà hàng mà lấy khách hàng làm đối tượng.

2.「Nです」は「Nでございます」、「Nがあります」は「Nがございます」となる。
「Nです」 sẽ trở thành「Nでございます」và 「Nがあります」sẽ trở thành「Nがございます」.

3.謙譲語を丁寧語として使うこともある。
Cũng có lúc dùng từ khiêm nhường làm từ lịch sự.
◆(駅の放送)まもなく電車が参ります
(phát thanh trong ga) Tàu điện sắp về đến.

(あいさつ)寒くなって参りました
(chào hỏi) Trời lạnh rồi.

8 お~・ご~
お+いA  お・ご+ナAN
+ Tính từ
hoặc + Tính từ NA / Danh từ N

①先生、ご家族の皆さんは元気ですか。
Thưa thầy, mọi người trong gia đình thầy khoẻ chứ ạ?

②田中さん、宅の皆さんはいつも忙しいですね。
Anh Tanaka, mọi người trong nhà anh lúc nào cũng bận bịu nhỉ.

③この部屋にあるものはどうぞ自由に使いください。
Xin cứ sử dụng tự do đồ đạc trong phòng này.

④どうぞ、ゆっくり休みください。
Xin hãy nghỉ ngơi thong thả.

ポイント
相手を対象として行うことやもの(お手紙)、相手に関係のあるもの、形容詞、副詞などに「お・ご」をつけて敬語や丁寧な気持ちを表す。
Thể hiện sự tôn kính, lịch sự bằng cách thêm 「お、ご」 vào sự việc tiến hành lấy đối phương làm đối tượng, hoặc vào vật (thư từ), vật liên quan đến đối phương, tính từ, phó từ,…

9 おVです
①(改札口で)特急券をお持ちですか。
(tại cửa soát vé) Ông có vé tàu nhanh không ạ?

②会長、先ほどから、田中様がお待ちです
Chủ tịch, ông Tanaka đợi từ nãy giờ.

③社長、何をなさいましたか。
Giám đốc, ông đã làm gì?

ポイント
「Vいらっしゃいます」や「おVになります」の簡潔な言い方。「お持ちです」は「持っていらっしゃいます」の意味。

Mẫu 9 là cách nói đơn giản của「Vいらっしゃいます」và「おVになります」. 「お持ちです」 có nghĩa như「持っていらっしゃいます」.

Nguồn: Coviet . vn

7241 Lượt xem