Les articles partitifs – Mạo từ bộ phận

  • L’article partitif thường có nghĩa tương tự « any/some » trong tiếng Anh.
  • Trong tiếng Pháp 1 danh từ vừa có thể đếm được lại không đếm được tuỳ ngữ cảnh.
    Do đó khi ở dạng không đếm được người ta dùng articles partitifs
    Ở dạng đếm được thì dùng articles indéfinis

* Đi với danh từ ở dạng không đếm được

Diễn tả một bộ phận, 1 phần của 1 lượng được đo lường chứ không phải được đếm.

Ví dụ:

⇒ Táo (pomme)

  • ở dạng đếm được 1,2,3 quả – ta dùng articles indéfinis
    → (j’ai) une pomme – một trái táo
    → (j’ai) des pommes – vài trái táo
  • ở dạng đo lường 1 miếng, 2 miếng táo, 1 ít táo, 1 g/kg táo – ta dùng articles partitifs
    → (je mange) de la pomme – một ít táo (có thể là 1 vài trái hoặc 1 phần của 1 trái)

⇒ Đường (sucre)

  • ở dạng đếm được (viên, khối, cục đường) – ta dùng articles indéfinis
    → (j’ai) un sucre – một viên đường
  • ở dạng đo lường 1 g/kg đường, 1 ít đường – ta dùng articles partitifs
    → (j’ai) du sucre – một ít đường

⇒ Nước (eau)

  • ở dạng đóng chai, đếm được – ta dùng articles indéfinis
    → (j’ai) des eaux – cette usine embouteille des eaux gazeuses.
  • ở dạng không đếm được – ta dùng articles partitifs
    → (je bois) de l’eau – một ít nước

⇒ café

  • ở dạng 1 ly, 2 ly… đếm được – ta dùng articles indéfinis
    → (je voudrai) un café – 1 ly café – je prends un café.
  • ở dạng không đếm được – ta dùng articles partitifs
    → (je bois) du café – một ít café – je prends du café. (không đếm được – dùng articles partitifs)

* Đi với danh từ trừu tượng

Ví dụ: Ce candidat a de la confiance et du courage.

Ứng viên này có tự tin và gan dạ.

* Các VERBE thường đi và không đi với articles partitifs

➢ Động từ như aller chercher, prendre, manger, commander, acheter thường đi với l’article partitif vì thông thường ta lấy, ăn, đặt, mua 1 phần của thứ gì đó.

Ví dụ:

⇒ Nous allons chercher …. Tôi đi lấy

  • du fromage,               1 ít phô mai
  • de la glace,                1 ít kem (cà rem)
  • et de l’eau (n.f),         1 ít nước.

➢ Động từ diễn tả sự ưa thích, sở thích như aimer, préférer, détester thường đi với l’article défini vì thông thường ta thích, ghét, không thích toàn bộ điều đó chứ không phải 1 phần của nó.

Ví dụ:

⇒ J’aime les fruits de mer

  • Tôi thích hải sản
    (toàn bộ chứ không phải 1 phần hải sản nào đó)

⇒ Les enfants n’aiment pas les épinards (spinach)

  • Trẻ con không thích (rau) cải bó xôi
    (tất cả, toàn bộ chứ không phải 1 phần cải bó xôi nào)

* articles partitifs biến đổi thành DE trong các trường hợp sau

➢ Trong câu phủ định, l’article partitif đổi thành de bất kể danh từ là số ít hay số nhiều

⇒ J’ai mangé de la soupe. > Je n’ai pas mangé de soupe.

  • Tôi đã ăn ít súp > Tôi đã không ăn tí súp nào

Trạng ngữ số lượng sử dụng de thay cho l’article partitif

⇒ Il y a beaucoup de thé – có nhiều trà

⇒ J’ai moins de glace que Thierry – tôi có ít kem hơn Thierry.

➢ Khi danh từ luôn ở dạng số nhiều, ta dùng des

⇒ Il a mangé des épinards (cải bó xôi luôn ở số nhiều).

  • Anh ta đã ăn 1 ít cải bó xôi.

Lưu ý : phân biệt rõ giữa

  • l’article (in)défini – un(e), des
  • l’article partitif – de + le/la/les
  • préposition – à, de (+ le/la)
679 Lượt xem