Minano Nihongo Bài 41

第41課

  1. いただきます Ⅰ (kính ngữ của もらいます)
  1. くださいます Ⅰ (kính ngữ của くれます)
  1. やります Ⅰ cho(hạ bối hoặc cây cỏ, động vật)
  1. よびます Ⅰ 呼びます mời
  1. とりかえます Ⅱ 取り替えます trao đổi
  1. しんせつに します Ⅲ 親切に します đối xử tử tế
  1. かわいい dễ thương
  1. おいわい お祝い quà; chúc tụng

お祝いを します chúc mừng)

  1. おとしだま お年玉 tiền lì xì

10 .[お]みまい [お]見舞い lời thăm hỏi; quà thăm bịnh

きょうみ 興味 quan tâm

コンピューターに] 興味が あります quan tâm computer

  1. じょうほう 情報 thông tin
  1. ぶんぽう 文法 văn phạm
  1. はつおん 発音 phát âm
  1. さる 猿 con khỉ
  1. えさ mồi; thức ăn
  1. おもちゃ đồ chơi
  1. えほん 絵本 truyện tranh
  1. えはがき 絵はがき bưu ảnh
  1. ドライバー screw-driver đồ vặn ốc; tua-vít
  1. ハンカチ handkerchief khăn tay
  1. くつした 靴下 vớ
  1. てぶくろ 手袋 găng tay
  1. ゆびわ 指輪 nhẫn
  1. バッグ bag túi xách
  1. そふ 祖父 ông (của mình)
  1. そぼ 祖母 bà (của mình)
  1. まご 孫 cháu
  1. おじ chú, bác, cậu (của mình)
  1. おじさん chú, bác, cậu (của ngta)
  1. おば cô, dì (của mình)
  1. おばさん cô, dì (của ngta)
  1. おととし năm ngoái

会話

はあ vâng, tôi hiểu rồi

もうしわけ ありません 申し訳 ありません。 Xin lỗi

あずかります 預かります Ⅰ bảo quản; thu nhận; giữ giùm

せんじつ 先日 ngày kia

たすかります 助かります Ⅰ giúp đỡ

むかしばなし 昔話 truyền thuyết; cổ tích

ある~ nọ

おとこ 男 con trai; đàn ông

こどもたち 子どもたち con nít; con cái

いじめます Ⅱ chọc ghẹo; chọc phá

かめ 烏龜 con rùa

たすけます 助けます Ⅱ cứu; giúp

[お]しろ [お]城 lâu đài; thành

おひめさま お姫様 công chúa

たのしく 楽しく vui sướng

くらします 暮らします Ⅰ sống

りく 陸 lục địa

すると rồi thì

けむり 煙 khói

まっしろ 真っ白[な] trắng xoá

なかみ 中身 nội dung; bên trong

 

文型

1.わたしは ワット先生に 本を いただきました。

tôi nhận sách từ thầy Watto.

2.わたしは 課長に 手紙の まちがいを 直して いただきました。

tôi được trưởng ban sửa lỗi thư.

3.部長の 奥さんは わたしに お茶を 教えて くださいました。

vợ trưởng phòng dạy trà đạo cho tôi.

4.わたしは 息子に 紙飛行機を 作って やりました。

tôi làm máy bay giấy cho con.

例文

1.きれいな お皿ですね。

dĩa đẹp nhỉ.

…ええ。 結婚の お祝いに 田中さんが くださいました。

dạ. anh Tanaka tặng tôi làm quà cưới.

2.お母さん、あの 猿に お菓子を やっても いい?

mẹ ơi, con cho con khỉ ấy kẹo được không?

…いいえ。 あそこに えさを やっては いけないと 書いてありますよ。

không được. ở đằng kia có viết là cấm cho thú ăn.

3.相撲を 見に 行った ことが ありますか。

đã từng xem sumo chưa:

…ええ。 この間 部長に 連れて 行って いただきました。とても おもしろかったです。

rồi. lần trước được trưởng phòng dẫn đi. rất vui.

4.タワポンさん、夏休みの ホームステイは どうでしたか。

anh Tawapon, ở nhà người bản xứ ( homestay) lúc nghỉ hè ra sao hả.

…楽しかったです。 家族の 皆さんが とても 親切に してくださいました。

vui. mọi người trong nhà đối xử với tôi rất thân thiết.

5.お子さんの 誕生日には どんな ことを して あげますか。

vào sinh nhật con chị làm gì cho con?

…友達を 呼んで、パーティーを して やります。

gọi bạn bè, rồi tổ chức tiệc cho nó.

6.新しい コピー機の 使い方が よく わからないんですが、ちょっと 教えて くださいませんか。

vì không biết rõ cách sử dụng máy photo mới, xin chỉ giùm tôi một chút nhé.

…いいですよ。

được.

 

会話

荷物を 預かって いただけませんか

giữ hành lý giùm tôi nhé

ミラー : 小川さん、ちょっと お願いが あるんですが……。

Bà Ogawa, xin nhờ chút…

小川幸子:何ですか。

 

gì vậy?

ミラー : 実は きょうの 夕方 デパートから 荷物が 届く予定なんですが、出かけなければ ならない 用事が できて しまったんです。

thật ra chiều nay dự định hành lý đến nơi, nhưng lại có chuyện riêng phải ra ngoài mất rồi

小川幸子:はあ。

tôi hiểu rồi.

ミラー : それで 申し訳 ありませんが、預かって おいて いただけませんか。

vì vậy, thành thật xin lỗi, bà giữ giúp tôi được không ạ?

小川幸子:ええ、いいですよ。

Vâng. Được.

ミラー : すみません。 帰ったら、すぐ 取りに 来ます。

Xin lỗi bà. Về là tôi sẽ đến lấy ngay.

 

小川幸子:わかりました。

 

Tôi hiểu rồi.

ミラー : よろしく お願いします。

Xin giúp giùm.

——————————–

ミラー : あっ、小川さん。 先日は 荷物を 預かって くださって、ありがとう ございました。

À này, bà Ogawa. Hôm trước đã giữ hành lý giùm tôi, cám ơn rất nhiều.

小川幸子:いいえ。

Không có chi.

ミラー : ほんとうに 助かりました。

Bà đã giúp tôi rất nhiều thật đó.

練習 A

1.わたしは しゃちょう に お土産を いただきました。

Tôi nhận quà kỷ niệm từ giám đốc.

2.しゃちょう は わたしに お土産を くださいました。

giám đốc tặng tôi quà kỷ niệm

3.わたしは むすこ(いもうと/いぬ) に お菓子を やりました。

tôi cho con trai (em trai/chó) kẹo

4.わたしは 先生に 京都へ つれて いって いただきました。

tôi được thầy dẫn đi Tokyo.

わたしは 先生に 日本語を おしえて いただきました。

tôi được thầy dạy tiếng Nhật

わたしは 先生に 大学を あんないして いただきました。

tôi được thầy giới thiệu về đại học

5.部長は わたしに 旅行の 写真を みせて くださいました。

trưởng phòng cho tôi xem hình du lịch

部長は わたしを 駅まで おくって くださいました。

trưởng phòng tiễn tôi đến tận nhà ga

部長は わたしの レポートを なおして くださいました。

trưởng phòng sửa báo cáo cho tôi

6.わたしは 娘に 英語を おしえて やりました。

 

わたしは 娘を 学校まで むかえに いって やりました。

 

tôi đi đến trường đón con gái

 

わたしは 娘の 宿題を みて やりました。

 

tôi kiểm tra bài tập cho con gái

 

  1. ひらがなで かいて くださいませんか。

 

xin hãy viết bằng hiragana

 

もう 少し ゆっくり はなして くださいませんか。

 

xin nói chậm một chút

 

ビデオの 使い方を せつめいして くださいませんか。

 

xin giải thích cho tôi cách dùng video

 

練習 B

 

例1: すてきな セーター( 兄 ) →

 

    1. すてきな セーターですね。

 

Áo đẹp nhỉ

 

……ええ。 兄に もらったんです。

 

Vâng. Tôi được anh cho.

 

例2: きれいな 絵はがき( 先生 )

 

→ きれいな 絵はがきですね。

 

Bưu ảnh đẹp nhỉ

 

……ええ。 先生に いただいたんです。

 

Vâng. Tôi được thầy cho.

 

珍しい 切手ですね。

 

Tem hiếm nhỉ

 

課長に いただいたんです。

 

Vâng, tôi được trưởng ban cho

 

かわいい 手袋ですね。

 

găng tay dễ thương nhỉ

 

ええ。おばに もらったんです。

 

Vâng, tôi được cô cho

 

いい 辞書ですね。

 

từ điển tốt nhỉ

 

ええ。先生に いただいたんです。

 

Vâng, tôi được thầy cho.

 

きれいな 指輪ですね。

 

Nhẫn đẹp nhỉ

 

ええ。祖母に もらったんです。

 

Vâng, tôi được bà cho.

 

2.

 

例1: きれいな ハンカチ( 友達 ) →

 

きれいな ハンカチですね。

 

khăn tay đẹp nhỉ.

 

……ええ。 友達が くれたんです。

 

vâng. bạn tôi tặng đấy.

例2: いい 手帳( 先生 ) →

いい 手帳ですね。

sổ tay tốt nhỉ

……ええ。 先生が くださったんです。

vâng. thầy cho tôi đấy.

1)珍しい 果物ですね。

trái cây hiếm nhỉ

中村課長 が くださったんです。

vâng, trưởng phòng Nakamura cho tôi đấy

2)おもしろい バッグですね。

túi xách hay nhỉ

ええ。祖父 がくれたんです。

vâng, của ông cho tôi đấy

3)きれいな 靴下ですね。

vớ đẹp nhỉ

ええ。姉が くれたんです。

vâng, của chị tôi cho tôi đấy.

4)おいしい お菓子ですね。

kẹo ngon nhỉ.

ええ。社長 が くださったんです。

vâng, giám đốc tặng tôi đấy.

3.例: → 犬に えさを やります。

cho chó ăn

1) こどもに お菓子を やります。

cho con bánh

2) 赤ちゃんに ミルクを やります。

mẹ cho con bú

3) お婆さんは まごに お年玉を やります。

bà cho cháu tiền lì xì

4) 木に 水を やります。

tôi tưới nước cho cây

4.例: 小林先生・日本語を 教えました

→ わたしは 小林先生に 日本語を 教えて いただきました。

tôi được thầy Kobayashi dạy tiếng Nhật

1)課長・ビデオカメラを 貸しました →

課長に ビデオカメラを 貸して いただきました。

tôi được trưởng ban cho mượn máy quay phim

2)先生・日本語の 辞書を 選びました →

先生に 日本語の 辞書を選んで いただきました。

tôi được thầy chọn từ điển

3)部長の 奥さん・生け花を 見せました →

部長の奥さんに 生け花を 見せて いただきました。

tôi được vợ trưởng phòng chỉ cho thuật cắm hoa

4)先生・文法を 説明しました →

先生に 文法を 説明して いただきました。

tôi được thầy giải thích văn phạm

5.例: 部長が 会議の 資料を 送りました

trưởng phòng đã gởi tài liệu hội nghị

 

→ 部長が 会議の 資料を 送って くださいました。

 

trưởng phòng đã gởi tài liệu hội nghị cho tôi.

 

1) 田中さんが お見舞いに 来ました →

田中さんが お見舞いに 来てくださいました。

Anh Tanaka đã đến thăm hỏi bịnh tình của tôi

2)課長が 日本料理の レストランを 予約しました →

課長が 日本料理のレストランを 予約してくださいました。

trưởng ban đã đặt trước nhà hàng Nhật cho tôi.

3)社長の 奥さんが おいしい てんぷらを 作りました →

社長の奥さんが おいしい てんぷらを 作ってくださいました。

vợ giám đốc đã làm món tempura ngon lành cho tôi.

4)あした 小林先生が 空港まで 送ります →

明日 小林先生が 空港まで 送って くださいます。

Ngày mai thầy Kobayashi sẽ tiễn tôi đến tận sân bay.

6.例: 犬を 散歩に 連れて 行きました

tôi dẫn chó đi dạo→ わたしは 犬を 散歩に 連れて 行って やりました。

tôi dẫn chó đi dạo

1)息子に 絵本を 読みました →

息子に 絵本を 読んで やりました。

 

tôi đọc truyện tranh cho con trai.

 

2)孫に お菓子を 送りました →

孫に お菓子を 送って やりました。

tôi gởi kẹo cho cháu

3)娘に おもちゃを 買いました →

娘に おもちゃを 買ってやりました。

tôi mua đồ chơi cho con gái

4)妹 の 服を 洗濯しました →

妹の服を 洗濯して やりました。

 

tôi giặt đồ cho em gái

 

7.例: いつ ワット先生に 英語を 教えて もらいましたか。( おととし )

 

anh được thầy Watto dạy tiếng Anh khi nào?

 

→ おととし 教えて いただきました。

 

được thầy dạy năm ngoái.

 

1)だれが ここへ 連れて 来て くれましたか。( 中村課長 ) →

 

ai dẫn anh đến đây?

 

中村課長が 連れて 来て くださいました。

 

trưởng ban Nakamura dẫn tôi đến đây.

 

2)先生に どこを 案内して もらいましたか。( 奈良 ) →

 

anh được thầy giới thiệu nơi nào?

 

奈良を 案内して いただきました。

 

tôi được giới thiệu vùng Nara.

 

3)だれに 発音を 直して もらいましたか。( 先生 ) →

 

anh được ai sửa giọng phát âm vậy?

 

先生に 直して いただきました。

 

tôi được thầy sửa.

 

4)お子さんが 小学校に 入る とき、何を して あげますか。

 

lúc con trai vào tiểu học, anh sẽ làm gì cho nó?

 

( 新しい 服を 買います ) →

 

新しい服を 買って やります。

 

tôi sẽ mua cho con áo mới.

 

8.例: 駅へ 行きたいです・道を 教えます

 

→ 駅へ 行きたいんですが、道を 教えて くださいませんか。

 

vì tôi muốn đến ga, nên xin chỉ giúp đường đi.

 

1)よく 聞こえませんでした・もう 一度 言います →

 

よく 聞こえなかったんですが、もう 一度 言って くださいませんか。

 

vì tôi nghe ko rõ, nên xin hãy nói lại một lần nữa.

 

2)コピー機が 動きません・ちょっと 見ます →

 

コピー機が 動かないんですが、ちょっと 見て くださいませんか。

 

vì máy photo không hoạt động nên xin hãy xem giúp một chút.

 

3)セーターの サイズを まちがえました・取り替えます →

 

セーターの サイズを 間違えたんですが、取り替えて くださいませんか。

 

vì cỡ áo không đúng nên xin hãy đổi giùm.

 

4)コンピューターに 興味が あります・いい 本を 教えます →

 

コンピューターに 興味が あるが、いい本を 教えて くださいませんか。

 

vì tôi quan tâm đến computer nên xin chỉ giùm sách hay.

 

練習 C

 

  1. A:初めて 日本へ 来た とき、大変だったでしょう?

 

Khi lần đầu đến Nhật, chắc khổ nhỉ.

 

B:ええ。 でも、ボランティアの 方が 親切に して くださいました。

 

Vâng. Nhưng người làm công tác từ thiện đối xử với tôi rất tốt.

 

A: そうですか。

 

thế à.

 

B:日本語や 日本料理の 作り方を 教えて くださいました。

 

tôi được người ta dạy cho cách làm món ăn Nhật và tiếng Nhật.

 

A: それは よかったですね。

 

thế thì tốt nhỉ.

 

1)友達を 紹介したり うちへ 招待したり します

 

tôi được nào là giới thiệu bạn, nào là mời đến nhà ăn.

 

2)この 町の いろいろな 情報を 教えます

 

tôi được chỉ cho thông tin đủ thứ về thành phố này.

 

  1. A: きれいな 猫ですね。

 

mèo đẹp nhỉ

 

B:ええ。 でも 大変なんですよ。毎日 ごはんを 作って やらなければ なりませんから。

 

vâng. thế nhưng cực lắm đấy. vì mỗi ngày phải nấu cơm.

 

A: そうですか。

 

thế à.

 

1)珍しい 鳥ですね。

 

chim quý nhỉ.

 

ええ。でも 大変ですよ。毎日 水を 換えて、掃除して やらなければ なりませんから。

 

nhưng cực lắm đấy vì mỗi ngày phải nào là thay nước, nào là quét dọn.

 

2) かわいい 犬ですね。

 

chó dễ thương nhỉ。

 

ええ。でも 大変ですよ。散歩に 連れて 行って やらなければ なりませんから。

 

nhưng cực lắm đấy vì mỗi ngày phải dẫn đi dạo

 

  1. A:管理人さん、すみません。

 

ông quản lý, xin lỗi làm phiền.

 

B:はい、何ですか。

 

vâng, có gì vậy?

 

A:タクシーを 呼びたいんですが、タクシー会社の 電話番号を 教えて くださいませんか。

 

vì tôi muốn gọi tắc-xi, xin chỉ giùm số điện thoại của công ty tắc-xi nhé.

 

B: ええ、いいですよ。

 

vâng. được.

 

1)棚を 組み立てたいですが、ドライバーを 貸して くださいませんか。

 

vì tôi muốn lắp ráp kệ sách, xin cho tôi mượn tua-vít nhé.

 

2)エレベーターの ドアが 閉まりませんが、ちょっと 見て くださいませんか。

 

vì cửa thang máy không đóng được, xin xem giúp một chút nhé.

 

問題

 

1.

 

1)…例: いいえ、いただきませんでした。

 

2) …例: 誕生日のパーティーをしてやります。

 

3) …例: 小林先生に教えていただきました。

 

4) …例: 小学校の先生が教えてくださいました。

 

5) …例: 「もう一度説明していただけませんか」と言います。

 

  1. 1) ( ○ ) 2) ( × ) 3) ( ○ ) 4) ( ○ ) 5) ( ○ )

 

  1. 例: 母の 誕生日に わたしは 母に 花を ( ①くれました、②あげました )。(②

 

1)わたしは 松本さんに お祝いを いただきました。

 

Tôi được Ông Matsumoto chúc mừng.

 

2)花に 水を やる のを 忘れました。

 

Tôi đã quên tưới nước cho hoa.

 

3)自転車が 壊れたので、兄に 修理して もらいました 。

 

Vì xe đạp hư, tôi đã được anh sửa cho.

 

4)祖父は わたしたちに 昔の 話を して くれました。

 

Ông kể chuyện ngày xưa cho chúng tôi nghe.

 

5)課長は わたしを 迎えに 来て くださいました。

Trưởng ban đến đón tôi.

4.例: 冷蔵庫の 故障は 直りましたか。

Sự cố của tủ lạnh đã sửa chưa?

…ええ。電気屋が すぐ 見に ( 来て くれました ) 。

Rồi, thợ điện đến xem ngay cho tôi rồi.

1) その 本、図書館で 借りたんですか。

sách ấy, mượn của thư viện hả?

…いいえ。課長が ( 貸してくださった ) んです。

 

không, trưởng ban cho tôi mượn đó.

 

2)ゆうべは タクシーで 帰ったんですか。

 

đêm qua về nhà bằng tắc-xi hả?

 

…いいえ、部長に 車で ( 送っていただきました )。

 

không, tôi được trưởng phòng đưa về bằng xe hơi.

 

3) おいしい ケーキですね。

 

bánh ngon ghê nhỉ.

 

…ありがとう ございます。祖母が 作り方を ( 教えてくれた ) んです。

 

cám ơn. bà tôi dạy tôi làm đó.

 

4)もう 箱根へは 行きましたか。

 

đã đi Hakone rồi à?

 

…ええ。先週 先生が ( 連れて行ってくださいました )。

 

vâng, tuần trước được thầy dẫn đi.

 

5.例: サイズが 合わないんですが、( 取り替えて くださいませんか )。

 

vì kích cỡ không vừa, xin đổi giùm tôi.

 

1)レポートを 書いたんですが、ちょっと ( 見てくださいませんか )。

 

vì tôi đã viết báo cáo rồi, xin kiểm tra giùm tôi một chút.

 

2)荷物を 運ばなければ ならないんですが、( 手伝ってくださいませんか )。

 

vì tôi phải chuyển hành lý đi, xin giúp giùm được không?

 

3)日本語が よく わからないんですが、英語で ( 説明してくださいませんか)。

 

vì không hiểu rõ tiếng Nhật, xin hãy giải thích bằng tiếng Anh.

 

4)大使館へ 行きたいんですが、地図を ( かいてくださいませんか )。

 

vì tôi muốn đến Sứ quán, xin hãy vẽ giùm bản đồ đường đi.

 

6.例: わたしは 友達( に ) 本を 貸して もらいました。

 

tôi mượn sách của bạn/tôi được bạn cho mượn sách

 

1)珍しい 指輪ですね。…ええ。誕生日に 姉( が ) くれたんです。

 

nhẫn quý nhỉ. chị cho tôi làm quà sinh nhật.

 

2) 息子さんは 本が 好きですね。

 

con trai thích đọc sách nhỉ.

 

…ええ。小さい とき、よく 息子( に ) 本を 読んで やりました。

 

vâng. lúc nhỏ, tôi thường đọc sách cho con.

 

3)どうして 遅かったんですか。

 

tại sao đến trễ vậy>

 

…知らない おばあさん( を ) 駅まで 連れて 行って あげたんです。

 

vì tôi đã dẫn bà cụ không quen đến ga.

 

4)娘さんは いつも 一人で 宿題を しますか。

 

con gái chị luôn làm bài tập một mình à?

 

…いいえ。時々 わたし( が ) 娘の 宿題( を ) 見てやります。

 

không.thỉnh thoảng tôi kiểm tra bài làm cho con gái.

 

  1. 浦島 太郎〈 日本の 昔話 〉

 

Urashima Tarou (truyện cổ tích Nhật bản)

 

昔、ある 所に 浦島太郎と いう 若い 男が いました。

 

Ngày xưa, ở một nơi nọ có chàng thanh niên tên Urashima Tarou.

 

ある日 太郎は 子どもたちに いじめられて いる かめを 助けてやりました。

 

Một ngày nọ, Taroo cứu con rùa bị con nít chọc phá.

 

かめは 「助けて いただいて、ありがとう ございました」と 言って、太郎を 海の 中の お城へ 連れて 行ってくれました。

 

Rùa nói: “xin cám ơn vì đã cứu tôi.” rồi dẫn Taroo đến lâu đài trong biển.

 

そこには とても きれいで、優しい お姫様が いました。

 

Ở đó đẹp vô cùng, có công chúa hiền lành.

 

太郎は 毎日 楽しく 暮らして いましたが、うちへ 帰りたく なりました。

 

Taroo mặc dù mỗi ngày sống vui vẻ, lại muốn về nhà.

 

帰る とき、お姫様は お土産に 箱を くれました。

 

Khi trở về, công chúa cho hộp quà kỷ niệm.

 

でも、絶対に 箱を 開けては いけないと 言いました。

 

Nhưng nói là tuyệt đối/nhất quyết không được mở hộp.

 

太郎は 陸へ 帰りましたが、どこにも うちは ありませんでした。

 

Taroo về lại đất liền rồi nhưng nhà cửa ở đâu cũng không có.

 

道で 会った 人が 300年ぐらいまえに 浦島太郎の うちが あったと 教えて くれました。

 

Người gặp trên đường cho biết là có nhà Urashima Tarou cách đây khoảng 300 năm.

 

太郎は 悲しく なって、お土産の 箱を 開けました。

 

Taroo buồn, mở hộp quà kỷ niệm.

 

すると、中から 白い 煙が 出て、太郎は 髪が 真っ白な おじいさんに なりました。

 

Đúng lúc đó, làn khói trắng bên trong thoát ra, Taroo trở thành ông già tóc trắng xoá.

 

1) 太郎は どうして かめを 助けて やりましたか。

 

Vì sao Taroo cứu rùa?

 

…子どもたちに いじめられていましたから。

 

Vì bị trẻ con chọc phá.

 

2)太郎は かめと いっしょに どこへ 行きましたか。

 

Taroo và rùa cùng nhau đi đâu?

 

…海の中のお城へ行きました。

 

3)太郎は どのくらい 海の 中に いましたか。

 

Taroo ở biển khoảng bao lâu?

 

…300年ぐらいいました。

 

4)お土産の 箱の 中身は 白い 煙でした。

 

Trong hộp quà là khói trắng.

 

白い 煙は 何だと 思いますか。

 

bạn nghĩ khói trắng là gì?

 

…300年の時間だと思います。

 

tôi nghĩ là thời gian 300 năm.

 

文法

 

Văn phạm

 

  1. Cách diễn đạt cho nhận

 

Trong bài 7 và 24, ta đã học cách diễn đạt cho và nhận đồ vật và hành động. Trong bài này, ta sẽ học cách diễn đạt cho và nhận đồ vật và hành động khác, có phản ánh quan hệ giữa người cho và người nhận。

 

1) N1 N2 やります

 

Khi người nhận là tiểu bối, động vật hoặc cây cỏ, người ta thường dùng やります. Tuy nhiên, nếu là người, hiện nay ở Nhật, người ta thường dùng あげます hơn.

 

① わたしは 息子に お菓子を やりました(あげました)。

 

tôi cho con trai kẹo

 

② わたしは 犬に えさを やりました。

 

tôi cho chó ăn

 

Lưu ý: Khi người nói muốn biểu thị sự tôn kính đặc biệt, sẽ dùng さしあげます」。

 

2) N1N2を いただきます

 

Khi người nói thu nhận từ bậc trưởng bối, không dùng もらいます mà dùng いただきます.

 

③ わたしは 部長に お土産を いただきました。

 

Tôi được trưởng phòng tặng quà kỷ niệm.

 

3) [わたしに]Nを くださいます

 

Khi trưởng bối cho người nói cái gì đó, không dùng くれま mà dùng すくださいます.

 

④ 部長が わたしに お土産を くださいました。

 

trưởng phòng tặng quà kỷ niệm cho tôi.

 

Cũng dùng くださいます khi người nhận là thành viên trong gia đình người nói.

 

⑤ 部長が 娘に お土産を くださいました。

 

trưởng phòng tặng quà kỷ niệm cho con gái tôi.

 

  1. Cho và nhận hành động

 

Khi cho và nhận hành động, phải dùng 「やります」「いただきます」「くださいます」。

 

Xem ví dụ dưới đây:

 

1) V やります

⑥わたしは 息子に 紙飛行機を 作って やりました(あげました)。

Tôi làm máy bay giấy cho con trai.

⑦わたしは 犬を 散歩に 連れて 行って やりました。

tôi dẫn chó đi dạo

⑧わたしは 娘の 宿題を 見て やりました(あげました)。

tôi kiểm tra bài tập cho con gái

Lưu ý:

Giống hình thức ~て あげます đã học trong bài 24, hình thức ~て あげます/さしあげ

ます mang lại cảm giác kiêu ngạo, vì thế tốt nhất không dùng cách này khi nói chuyện trực tiếp với trưởng bối.

2) Vて いただきます

⑨わたしは 課長に 手紙の まちがいを 直して いただきました。

tôi được trưởng phòng sửa lỗi sai trong thư。

3) Vて くださいます

⑩部長の 奥さんは[わたしに]お茶を 教えて くださいました。

Vợ trưởng phòng dạy trà đạo cho tôi

⑪部長は[わたしを]駅まで 送って くださいました。

trưởng phòng tiễn tôi đến tận nhà ga.

⑫部長は[わたしの]レポートを 直して くださいました。

trưởng phòng sửa báo cáo cho tôi

3. V くださいませんか 

くださいませんか là cách yêu cầu lịch sự mặc dù nó không lịch sự bằng hình thức ~て いただけませんか đã học trong bài 26.

⑬コピー機の 使い方を 教えて くださいませんか。

Xin chỉ giúp tôi cách dùng máy photo.

⑭コピー機の 使い方を 教えて いただけませんか。 (bài 26)

Anh có thể chỉ giúp tôi cách dùng máy photo được không ạ?

. NV

Trợ từ 「に」,biểu thị ý /có nghĩa là “làm kỷ niệm” hoặc “như” / “làm minh chứng”

“作為~的証明”、“作為~的紀念”的意思。

⑮田中さんが 結婚の お祝いに この お皿を くださいました。

Anh Tanaka tặng tôi dĩa này làm quà cưới.

⑯わたしは 北海道旅行の お土産に 人形を 買いました。

tôi đã mua búp bê làm quà kỷ niệm chuyến du lịch Hokkaido.

2054 Lượt xem