Ngữ pháp N1 – Mẫu câu (131-140)

131.  ~なみ(~並み): Giống như là

132.  ~ならいざしらず: Nếu là…thì được nhưng

133.  ~ならまだしも: Nếu…được rồi, đằng này

134. ~なり~なり: Hoặc là

Giải thích: Liệt kê các trường hợp có cùng nhóm ý nghĩa, thể hiện phương án, đề án lựa chọn tránh chỉ định trước với ý nghĩa[ dù là cái gì cũng được]. Câu văn biểu đạt ý chí, nguyện vọng của người nói, nội dung bắt làm gì đó.

135.  ~なりに/~なりの: Đứng ở lập trường, đối ứng với

Giải thích: Diễn tả ý nghĩa không đầy đủ nhưng trong phạm vi có thể với mức độ nào đó.

136. ~にいたって(~に至って): Cho đến khi

Giải thích: Diễn đạt tình trạng tiến triển cho đến khi….và cuối cùng đã trở thành tình trạng đó.

137.  ~にいわせれば: Theo ý kiến của

Giải thích: Gắn với danh từ chỉ người, dùng để biểu hiện ý nghĩa “với ý kiến của người đó”. Ý kiến đó dùng để nói là một điều này đủ để tin tưởng, đảm bảo.

138.  ~にかぎったことではない(~に限ったことではない): Không chỉ

Giải thích: Dùng để nhấn mạnh nhiều hơn mẫu câu 「に限らない」về cơ bản thì giống với cách sử dụng của mẫu câu này. Diễn tả ý nghĩa toàn bộ không phải như thế nhưng cũng có những ngoại lệ.

139.  ~にかこつけて: Lấy cớ là

Giải thích: Dùng để nhận xét rằng đó không phải là nguyên nhân, nhưng (anh ta) đã viện cớ đó (một cách vô lý) để có hành động khác.

Chú ý: Trước にかこつけて là danh từ, vì thế tính từ いphải chuyển thành danh từ

140.  ~にかたくない: Đơn giản có thể

Giải thích: Rất dễ để ~ / đơn giản có thể
Dùng trong văn viết, đặc biệt phía trước hay xuất hiện 想像(する)hoặc 理解(する)(dễ tưởng tượng, dễ hiểu)

 

 Dạy tiếng Nhật Bản

5033 Lượt xem