Ngữ pháp N1 – Mẫu câu (141-150)

141.  ~かまけて: Bị cuốn vào, mãi mê

Giải thích: Chú tâm tới một việc (phụ) mà lơ là / quên đi công việc chính.

142.  ~こしたことはない: Không gì hơn

Giải thích: Chỉ có chọn lựa ~ là nhất, không còn gì ưu tú / tốt hơn
Phía trước thường là いいにこしたことはない: không có gì tốt bằng

143.  ~にしてはじめて: Kể từ lúc

Giải thích: Kể từ khi ~ mới có được điều này ( trước đó chưa từng có)

144.  ~にしのびない: Không thể

Giải thích: Không thể chịu đựng được cái việc

145.  ~にそくして(に即して): Hợp với, tuân thủ đúng với

Giải thích: Theo đúng với, phù hợp với, tuân thủ đúng như
Khi dùng với nghĩa là theo một quy định, tiêu chuẩn nào đó thì dùng chữ hán”則 ”

146.  ~にたえない: Không thể ….nổi

Giải thích: Không chấp nhận được, không đáng để, không có giá trị để
Đồng nghĩa với ~に足らない. Dùng khi diễn tả việc gì đó quá tể đến mức không thể chấp nhận được.

147. ~にたえる: Chịu đựng

Giải thích: Diễn tả việc chịu đựng, đau khổ, chán ghét
Còn được dùng với nghĩa: Bất chấp, không bị ảnh hưởng của những tác động khắc nghiệt, mạnh mẽ từ bên ngoài.

148.  ~にたる(~に足る): Đáng để

Giải thích: Có đầy đủ giá trị…, thỏa mãn

149.  ~にてらして(~に照らして): So với, dựa theo

150.  ~によらず: Bất kể là

Giải thích: Hình thức sử dụng mẫu câu đó là danh từ hoặc câu bao gồm trợ từ nghi vấn.
Khi gắn với danh từ hoặc câu danh từ không có trợ từ nghi vấn thì sẽ thể hiện ý nghĩa là không phụ thuộc vào cách thức…..hoặc không phải là phương pháp của…
Trường hợp gắn với danh từ kèm theo trợ từ nghi vấn いつ/だれ/どこ/どのsẽ mang ý nghĩa không liên quan đến…mà toàn bộ là….

 

Dạy tiếng Nhật Bản

3421 Lượt xem