Ngữ pháp N1 – Mẫu câu (151-160)

151. ~ぬまに(~ぬ間に): Mà không biết

152.  ~ねば/ねばならない: Phải làm

Chú ý: Giống với mẫu câu 「~なければならない」

153.  ~のみならず: Hơn nữa, và còn thêm

Giải thích: Dùng để diễn tả ý nghĩa khi nhận được vấn đề được trình bày trước đó, không phải chỉ như thế thôi mà….gợi ý thêm ngoài ra cũng còn có chuyện tương tự xảy ra.

154.  ~はいわずもがなだ: Không nên nói

Giải thích: Được dùng với biểu hiện thông thường với nghĩa không nên nói hoặc không nói cũng sẽ biết.

155.  ~ばこそ: Chính vì

Giải thích: Đây là cách nói hơi cổ dung để nhấn mạnh lý do với ý nghĩa vì lý do đó nên không còn cách nào khác
Thường ở cuối câu có xuất hiện cụm từ のだ

156. ~はさておき: Tạm thời không nghĩ đến

Giải thích: Tạm thời không nghĩ đến, gạt vấn đề sang một bên
Diễn tả chuyện quan trọng nên làm trước hết, tạm thời gác những chuyện khác qua một bên.

157.  ~ばそれまでだ: Chỉ còn cách

Giải thích: Không có cách thích hợp nào khác, phải làm như thế, đành phải
Thể hiện quyết tâm của người nói
Nếu….xảy ra, tất cả trở nên vô nghĩa

 158.  ~はどう(で)あれ: Bất kể cái gì, sao cũng được, dù cách gì

159.  ~はめになる(~羽目になる): Nên đành phải, nên rốt cuộc

Giải thích: Mang ý nghĩa trở nên, trở thành tình trạng xấu, biểu hiện sự việc mà kết quả trở nên khó khăn ngoài dự đoán do nguyên nhân nào đó.

160.  ~ひょうしに(~拍子に): Vừa…….thì

Giải thích: Diễn đạt với hình thức [A拍子にB] với ý nghĩa [cùng lúc với A nhưng chẳng ngờ trở thành B], trong đó B diễn tả sự việc xảy ra ngoài dự báo.

 

Dạy tiếng Nhật Bản

4736 Lượt xem