Ngữ pháp N1 – Mẫu câu (171-186) “Phần cuối”

171. ~もなにも: Và mọi thứ

Giải thích: Biểu thị một sự việc và những thứ đồng loại với nó
Dùng để phủ nhận mạnh hoặc nhấn mạnh rằng còn hơn cả điều đối phương nghĩ

172. ~ものやら: Vậy nhỉ, không biết

Giải thích: Diễn đạt sự việc mà bản thân người nói không biết rõ.

173. ~ものを: Vậy mà

174. ~もようだ(~模様だ): Có vẻ

Giải thích: Nêu lên ý rằng ” có khả năng, có lẽ”. Hay dùng để báo cáo tin tức

175. ~やいなや(~や否や): Vừa….ngay lập tức

Giải thích: Dùng chỉ tình trạng nào đó xảy ra ngay lập tức hoặc chỉ xảy ra trong một thời gian ngắn tiếp sau một hành động.

 176. ~ゆえに: Lý do, nguyên nhân, vì

Giải thích: Nêu lý do hay nguyên nhân của vấn đề, tình trạng dẫn đến kết quả sau đó.

Chú ý: Ngoài hình thức [Nのゆえに] ta còn bắt gặp 3 hình thức thường gặp khác của [ゆえに]
1. [ゆえ] đứng một mình, chỉ lý do, thường là 「ゆえあって」、「ゆえなく」、「ゆえなりげ」
2. 「N/普通形がゆえ(に/の): Trở thành nguyên nhân cho, lý do, với lý do là
3. 「のはNゆえである」: Thuật lại lý do thực hiện hành động nào đó trong tình huống khó khăn

177. ~ようによっては: Tùy cách (của mỗi người)

Giải thích: Dùng với ý chỉ từng phương pháp, quan điểm sẽ cho ra những kết quả khác nhau.

178. ~をおいて~ない: Ngoại trừ, loại trừ

Giải thích: Dùng với nghĩa N là duy nhất cho hành động / việc gì đó. Riêng cụm [何をおいても] lại mang nghĩa là “cho dù tình trạng / tình huống có như thế nào”

179. ~をかぎりに(~を限りに): Hạn chót là, thời gian sau cùng là

Giải thích: Dùng với ý N là thời gian cuối cùng cho việc gì đó. N ở đây là N thời gian như「今日」、「今回」など。。。

180. ~をかわきりに(~を皮切りに): Xuất phát điểm là, khởi điểm là, mở đầu

Giải thích: Dùng ý chỉ tình trạng nào đó tiến triển một cách tích cực và vượt bậc chỉ sau một xuất phát điểm hay một yếu tố nào đó.

181.~をきんじえない(~を禁じえない): Không kìm nén, không khỏi

Giải thích: Dùng để chỉ việc không kìm chế được tâm trạng đồng cảm hay nổi giận (thiên về mặt cảm xúc của con người)…trước tình huống hay hoàn cảnh khách quan nào đó.

182.~をふまえて(~を踏まえて): Dựa trên, xem xét đến

Giải thích: Dùng chỉ việc xem xét vấn đề gì đều dựa trên căn cứ phán đoán hay tiền đề gì đó.

183. ~をもって(~を以って): Tại thời điểm

Giải thích: N thời điểm をもって: tại thời gian hay khoảnh khắc nào đó ( bằng nghĩa với at trong tiếng Anh)
Nをもって: bằng phương tiện / cách thức hay qua một cách nào đó mà có thể đạt được thành quả.

184. ~をものともせず: Bất chấp, mặc kệ

Giải thích: Dùng với ý là thực hiện một việc gì đó can đảm, không sợ hãi, bất chấp đối mặt với điều kiện khắc khe hay khó khăn.

185.~んがため(に)/~んがため(の):Với mục đích để

Giải thích: Diễn tả ý nghĩa với mục đích làm gì đó. Thể hiện câu văn cứng

Chú ý: Trường hợp động từ するsẽ chuyển thànhせんがため

186.~んばかりだ/に/の: Giống như là

Giải thích: Cách nói diễn tả tình trạng thực tế không phải đến mức độ đó mà gần đến như thế, xét về tổng thể thì mức độ không phải là bình thường.

 

 Dạy tiếng Nhật Bản

4513 Lượt xem