Ngữ pháp N1 – Mẫu câu (71-80)

71. ~いがいのなにものでもない(~以外のなにものでもない: Chính là, đúng là, không sai

Giải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị ý đó chính xác 100% là sự thật / sự việc ấy, không hề hơn mà cũng không hề kém.

72.~いかに~ても: Dù thế nào thì

Giải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị dù trạng thái, mức độ của sự vật, sự việc ở mệnh đề trước có thế nào đi nữa thì sự vật / sự việc ở mệnh đầ sau vẫn được thành lập. Đây là một dạng của mệnh đề nhân quả nghịch ( dù A thì B vẫn)

73.~いかんだ: Tùy theo, phụ thuộc vào

74.~(の)いかんによらず: Tùy theo, không liên quan, dù như thế nào

Giải thích: Với mẫu câu [AいかんによらずB] thể hiện tình trạng tùy theo A như thế nào mà B
Diễn tả tình trạng không liên quan, dù A có thế nào thì B

75.~だろうと: Dù là….dù là….không liên quan

Giải thích: Diễn tả ý nghĩa dù là X hay dù là Y thì không liên quan gì cả, cho dù bất cứ  ai.

Chú ý: Tương tự mậu câu Nだろうが、 Nだろうが

76.~おぼえはない(~覚えはない): Không nhớ, chưa từng có kí ức về

Giải thích: Dùng để thể hiện tính thỏa đáng của bản thân, cho rằng bản thân là không xấu vì nhất định chưa từng làm việc như thế.
Ngoài ra, còn dùng khi chỉ trích đối tượng cho rằng không có lý do hay một căn cứ được làm.

77. ~がかりだ: Theo chiều hướng, theo sở thích

78.~かのごとく: Như thể, cứ như là, tương tự như là

Giải thích: Diễn tả ý nghĩa thực tế không phải như vậy nhưng giống như là…

79.~かれ~かれ: Cho dù…cho dù

Giải thích: Sử dụng tính từ mang ý nghĩa đối lập nhau, để nói dù thế nào đi nữa thì sự việc đề cập giống nhau.

Chú ý: Trường hợp tính từ 悪い sẽ đổi thành悪しかれ(あしかれ)

80.~くもなんともない(~くも何ともない): Không phải…..hoàn toàn

Giải thích: Diễn tả ý nghĩa vừa thể hiện mong muốn vừa thể hiện phủ định không phải là như thế. Hoàn toàn không phải….

Chú ý: 「~したって」、「~にしたって」chỉ được dùng trong văn nói.

Dạy tiếng Nhật Bản

4446 Lượt xem