Ngữ pháp N1 – Mẫu câu (91-100)

91.~だに: Thậm chí, ngay cả

Giải thích: A thường đi với các động từ 考える、想像、思い出す。
Vế B thường mang ý nghĩa khổ sở, sợ hãi

Chú ý: Giống ngữ pháp すら/ですら
Thường đi với ない

92. ~ためしがない: Chưa từng, chưa bao giờ

Giải thích: Dùng khi diễn tả tâm trạng chỉ trích, bất mãn

93.~たらんとする: Muốn trở thành, xứng đáng với

Giải thích: Mang ý nghĩa làm việc gì đó với mục tiêu hoặc một việc gì đó sẽ phù hợp với mục tiêu.

94.~(とい)ったらありゃしない: Cực kỳ là (không thể nói hết bằng lời)

Giải thích: Giống ý nghĩa câu「~といったらない」
Thường sử dụng cho việc mang tính xấu

Chú ý: Cũng có trường hợp tính từ なkhông cần gắn だ。

95.~つ~つ: Vừa…vừa

Giải thích: Diễn tả lặp lại động tác đối nghịch nhau

96.~づめだ: Làm gì …đầy kín, đầy kín

97.~であれ~であれ: Cho dù…cho dù

Giải thích: Dùng để nói cho dù…cho dù cũng không liên quan nếu cùng chủng loại thì tất cả đều giống nhau.
Ví dụ được đề cập không là ví dụ rời rạc, không liên quan mà được đưa vào cùng nhóm ý nghĩa.

98.~てこそはじめて: Nếu có….thì có thể được, nếu không thì khó mà

Giải thích: Nếu thỏa mãn điều kiện…thì có khả năng xảy ra đấy, nhưng nếu không có điều kiện…thì khó mà đạt được.

99.~てしかるべきだ: Phải …thôi

Giải thích: Diễn tả ý nghĩa việc làm gì đó là hiển nhiên, việc làm đó là thích hợp

100.~ては~ては: Rồi…rồi lại

Giải thích: Diễn tả động tác lập lại một chuỗi liên tiếp

 

 Dạy tiếng Nhật Bản

3492 Lượt xem