Ngữ pháp N2 – Mẫu câu (111-125) “Phần cuối”

111.~にそって(~に沿って): Theo, tuân theo

112.~につき: Vì…

Giải thích: Thường sử dụng để ghi chú thích, lưu ý của cửa tiệm

113.~にほかならない~: Chính là, không gì khác hơn là….

Giải thích: Dùng trong trường hợp muốn nói lên sự khẳng định “ngoài cái đó ra không còn cái nào khác”, “chính là cái đó”
Dùng để khẳng định rằng “lý do hoặc nguyên nhân khiến cho một chuyện gì đó xảy ra chính là cái đó, ngoài cái đó ra không còn nguyên nhân nào khác”

114.~にもかかわらず~: Bất chấp, mặc dù

Giải thích: Diễn tả ý nghĩa “mặc dù tình thế như thế”. Theo sau là cách nói diễn tả một tình trạng hoàn toàn ngược lại với kết quả đương nhiên dựa trên tình huống đó.

115.~ぬく(~抜く): Tới cùng

Giải thích: Làm xong tất cả và trọn vẹn một quá trình hay một hành động

Chú ý: Nhấn mạnh nghĩa hoàn thành sau khi chịu đựng gian khổ.

116.~のもとで/~もとに (~の下で/下に): Dưới sự

Giải thích: Nのもとで “dưới sự chi phối của”, “trong phạm vi chịu ảnh hưởng của”
Nもとに “trong điều kiện”, “trong tình huống”

Chú ý: Cách nói trang trọng mang tính văn viết

117.~すえ(~末): Sau khi, sau một hồi…

Giải thích: Sau khi trải qua một quá trình nào đó, cuối cùng đã

Chú ý: Thường dùng trong văn viết, thể hiện câu văn cứng

118.~まい~: Không, chắc là không

Giải thích: Diễn đạt ý chí 「しない」(không làm) của người nói
Có ý nghĩa 「ないだろう」(chắc là không), biểu đạt sự suy đoán của người nói.

Chú ý: Đối với động từする、くる cũng được sử dụng thànhする→しまい、くる→こまい。

119.~まいか~: Chắc là, chẳng phải là…hay sao, quyết không

Giải thích: Cách nói suy đoán, nghĩa là “không phải như vậy sao”

Chú ý: Là cách nói trang trọng dùng trong văn viết
Chỉ ý muốn phủ định, ý chí muốn từ bỏ
Chủ ngữ được sử dụng ở ngôi thứ 1. Nếu là ngôi thứ 3 thì dùng まいと思っているらしい/まいと思っているようだ。

120.~わりに~: So với…, thì tương đối…

Giải thích: Sử dụng với ý ” nếu so với dự đoán, hiểu biết thông thường thì”…., khi sự vật không theo đúng chuẩn mực, với ý tốt lẫn không tốt.

Chú ý: Thường không dùng trong những câu văn trang trọng

121.~をきっかけて~: Nhân cơ hội, nhân dịp một sự việc nào đó

Giải thích: Biểu thị rằng từ một việc ngẫu nhiên mà có gì đó bắt đầu, thay đổi

122.~をけいきとして~:(~を契機として): Nhân cơ hội

Giải thích: Biểu hiện thay đổi lớn từ một sự việc nhất định

Chú ý: Đây là từ dùng trong văn viết, cách nói trang trọng hơn của「~をきっかけに」

123.~をこめて~: Dồn cả, với tất cả, chứa chan

Giải thích: Gửi gắm tâm tư, tình cảm, cảm xúc vào một việc nào đó.

Chú ý: Cũng có trường hợp bổ nghĩa cho danh từ với hình thức sau:
(N) ~をこめた(N)
(N) ~をこもったて(N) Cách thường được sử dụng nhiều hơn

124. ~をめぐる~: Xoay quanh

Giải thích: Dùng để thâu tóm những sự kiện xung quanh có liên quan đến sự việc

Chú ý: Khi bổ nghĩa cho một số câu sẽ có dạng
Nをめぐって~
Dùng trong văn viết có dạng
Nをめぐり~
Những động từ đi kèm giới hạn trong những dạng như議論する、議論を闘わす、うわさが流れる、紛糾する (tranh luận, tranh cãi, có tin đồn, tình hình lộn xộn) tức là phải thể hiện việc có nhiều người tranh luận, bàn tán

125.~をもとにして(~を元にして): Dựa trên, căn cứ trên

Giải thích: Lấy một sự vật, sự việc làm căn cứ, cơ sở, tư liệu cho phán đoán

Chú ý: Đây là lối nói nhẹ hơn của「にもと(基)づいて」

Dạy tiếng Nhật Bản

13070 Lượt xem