Ngữ pháp N2 – Mẫu câu (51-60)

51.~つうじて(~通じて): Thông qua (phương tiện). Suốt (thời gian)

52.~なにしろ~(~何しろ): Dù thế nào đi nữa ~

53.~かたわら~(~傍ら): Bên cạnh……

54.~ごとき/~ごとく/~ごとし(如し):Giống như là…

Giải thích: Thường dùng với nghĩa thực tế không phải như vậy, giống như vậy…

 

Chú ý: Tương tự mẫu câu ~ような/~ように/~ようだ

55.~たまらない~: Rất là….

Chú ý: Ngoài ra còn dùng trong hội thoại, đáp lại nội dung đã nghe từ người nói “không thể chịu đựng được”

あの湖では面白いほど魚がつれるんだよ。
Cái hồ ấy câu được rất nhiều cá, thích thật

つり好きにはたまらないね。
Những ai thích câu cá, chắc là không thể nào chịu được nếu không thể xách cần đến đó

56.~とうてい~: Hoàn toàn không thể, hoàn toàn không còn cách nào….

Giải thích: Dùng để diễn tả ý dù cho có lấy phương pháp như thế nào, dù cho suy nghĩ như thế nào đi nữa thì cũng không thể, quá sức, quá khả năng, không thể có.

57.~のばる~: Đạt hơn….

58. ~さえ。。。。。ば~: Chỉ cần

59.~しだいだ(~次第だ):Chuyện là, lý do là, kết quả là….

60.~あげく~: Sau…..rốt cuộc là….

Giải thích: Diễn tả tình trạng xảy ra trước đó, kéo dài một thời gian nhất định và cuối cùng đi đến quyết định triển khai, giải quyết….

 

 Dạy tiếng Nhật Bản

5968 Lượt xem