Ngữ pháp N2 – Mẫu câu (61-70)

61.~あまり: Vì….bất thường nên

62.~いじょう~(~以上):Chừng nào, đã là…thì

Giải thích: Đối với danh từ và tính từな được sử dụng 「名-である」「な形-である」

63.~いっぽだ(~一方だ):Trở nên.., ngày càng…

Giải thích: Diễn tả xu hướng đó ngày càng tiếp diễn

Chú ý: Sử dụng với động từ chỉ sự thay đổi

64.~いらい(~以来): Suốt từ đó về sau…

Chú ý: Sử dụng với những sự việc diễn ra liên tục từ một thời điểm trong quá khứ cho tới hiện tại.

65.~うえに~(~上に): Không chỉ…hơn nữa

66.~うえで(~上で): Sau khi…thì

Giải thích: Diễn tả tình trạng đầu tiên làm gì tiếp theo sẽ có kết quả đó

67.~おかげで/~おかでだ:Nhờ có…

Giải thích: Diễn tả tình trạng vì có sự trợ giúp, giúp đỡ đã trở nên, trở thành kết quả tốt

68.~おそれがある~(~恐れがある:Có lẽ, không chừng là, lo lắng về

Giải thích: Diễn tả tình trạng sự việc diễn biến theo chiều hướng xấu.

69.~か~ないかのうちに: Trong khi chưa…thì đã

Giải thích: Diễn tả tình trạng mặc dù vẫn chưa hoàn thành…..nhưng liền ngay……

Chú ý: Với mẫu câu này sẽ sử dụng cùng một động từ giống nhau

70.~かける/~かけだ/~かけの:Chưa xong, đang dở dang

 

Dạy tiếng Nhật Bản

5832 Lượt xem