Ngữ pháp N3 – Mẫu câu (41-50)

41.~において~: Ở, trong, tại….

Giải thích: Chỉ tình huống, chỉ phạm vi

42.~ても~: Cho dù ~ cũng

Giải thích: Vて+ても; Aい → く+ても; N/Aな+でも

43.~として~: Xem như là, với tư cách là

Giải thích: Dùng để nói rõ lập trường, danh nghĩa, tư cách

44.~ように~: Để ~

Giải thích: Dùng để chỉ lời khuyên, chỉ mục đích, để thỉnh cầu

Chú ý: Cả vế trước và vế sau đi với động từ riêng biệt, cũng có khi sử dụng lược bỏ trợ từ に

45.こそ:Chính vì

Giải thích: Dùng để nhấn mạnh

46.~ないうちに~: trước khi

Giải thích: Trước khi….làm việc gì đó trong trạng thái hiện tại (trước khi hiện tại đó thay đổi)

47. ~どうしても~:  Dù thế nào cũng, nhất định ~

48. ~がち~: Có khuynh hướng, thường là ~

Giải thích: Dùng để biểu đạt ý nghĩa có khuynh hướng, thường xảy ra…và sự việc trình bày thường có khuynh hướng không tốt.

Chú ý: Giống với mẫu câu「~嫌いがある」

49.~せいぜい~(~精々): Tối đa, không hơn được, nhiều nhất có thể ~

50.~にかぎる~(~に限る): Chỉ có, chỉ giới hạn ở, tốt nhất

Giải thích: Thường sử sụng vớiなら ,たら ở vế trước

 

Dạy tiếng Nhật Bản

6866 Lượt xem