Ngữ pháp N4 – Mẫu câu (51-63)

51.~もの~: Vì

Giải thích: Diễn tả lý do biện minh tính chính đáng của mình và đặt ở cuối câu văn.
Phụ nữ hay bọn trẻ thường sử dụng trong cuộc hội thoại
Hay sử dụng cùng với「だった」

Chú ý: Có khi biến âm thành「もん」 , cả nam và nữ cũng sử dụng được nhưng đối tượng sử dụng là những người trẻ tuổi để diễn tả lý do biện minh cho chính mình.

52. ~ものか~: Vậy nữa sao?…

Giải thích: Cách nói cảm thán : Có chuyện đó nữa sao?/ có việc vô lý vậy sao?
Thường dùng trong văn nói và chuyển thànhもんか
Hoặc chuyển thành ものだろうか

53. ~ものなら: Nếu ~

Giải thích: Nếu ~ ( dùng khi hi vọng vào một điều gì đó khó thực hiện hoặc là ít khả năng thực hiện – cách nói lạnh lùng )

Chú ý: Hay dùng với các từ mang ý chỉ khả năng. Trong hội thoại có khi dùng「もんなら」
病気の子供を見ていると、代われるものなら代わってやりたいと思う
Khi nhìn con ốm, nếu mà ốm thay được thì tôi sẽ ốm thay

54. ~ものの~:Mặc dù …..nhưng mà ~

Giải thích: Dùng là ~, nói…..là ~ đương nhiên mà không có kết quả tương ứng.

55. ~ように:Để làm gì đó…..

Giải thích: Động từ 1 biểu thị một mục đích hay mục tiêu, còn động từ 2 biểu thị hành động có chủ ý để tiến gần tới hoặc đạt tới mục tiêu hoặc mục đích đó.

56. ~ために~: Để ~, cho ~, vì ~

Giải thích: Mẫu câu này dùng để biểu thị mục đích

Chú ý: Sự khác nhau giữa 「~ように」và「~ために」
Khi dùng「~ように」 thì động từ không biểu thị chủ ý được dùng
Còn trong trường hợp dùng 「~ために」thì động từ biểu thị chủ ý được dùng

57.~ばあいに~(~場合に): Trường hợp ~, khi ~

Giải thích: Là cách nói về một trường hợp giả định nào đó. Phần tiến theo sau biểu thị cách xử lý trong trường hợp chưa hoặc kết quả xảy ra. Phần đứng trước「ばあい」 là động từ, tính từ hoặc danh từ. Vì 「ばあい」là danh từ nên cách nối nó với từ đứng trước tương tự như cách bổ nghĩa cho danh từ.

58. ~たほうがいい~・~ないほうがいい~: Nên ~, không nên ~

Giải thích: Dùng để khuyên nhủ, góp ý cho người nghe

Chú ý: Động từ có thể dùng ở dạng từ điển, nhưng dạng phủ định thì có thể dùng「。。。。ない」không sử dụng công thức「なかったほうがいい」
Không nên nói chuyện với người ấy
O あの人には話さないほうがいいよ。
X あの人には話さなかったほうがいいよ。

59. ~んです~:(Đấy) vì ~

Giải thích: Dùng để giải thích một sự thật hay đưa ra một lý đo

Chú ý: Là dạng lịch sự của「んだ」 . Cũng nói là「のです」
あまりおいしかったんで、全部食べてしまった。
Vì ngon quá nên tôi đã lỡ ăn hết

遅くなってすみません、途中で渋滞に巻き込まれてしまたのです。
Xin lỗi vì tới trễ. Vì nữa đường tôi bị kẹt xe.

60. ~すぎる~: Quá ~

Giải thích: Biểu hiện sự vượt quá giới hạn cho phép của một hành vi hoặc một trạng thái. Chính vì thế, thông thường mẫu câu thường nói về những việc không tốt

Chú ý: Thường mang nghĩa tiêu cực
食べすぎなのでお腹が痛いです。Ăn nhiều quá tôi bị đau bụng

61. ~V可能形ようになる: Đã có thể ~

Giải thích: Diễn tả sự có khả năng, đã bắt đầu có thể làm một việc gì đó ~

62. ~Vるようになる~: Bắt đầu ……

Giải thích: Diễn tả việc bắt đầu một hành động, một việc gì đó

63. ~Vる・ないようにする: Sao cho ~, sao cho không ~

Giải thích: Cố gắng để ~, cố gắng không để ~

 

 Dạy tiếng Nhật Bản

10041 Lượt xem