Ngữ pháp N5 – Mẫu câu (41-50)

41.~ほど~ない~: Không … bằng

Giải thích: Thể hiện ý lấy N2 làm chuẩn để so sánh thì N1 không bằng N2

42. ~と同じ~: Giống với ~, tương tự với ~

Giải thích: Diễn tả hai thứ giống nhau cả về bản chất và hình thức.

43. ~のなかで ~ がいちばん~: Trong số … nhất

Giải thích: Dùng để chỉ ra phạm vi so sánh từ 3 vật trở lên

44. ~く/ ~ になる~: Trở thành, trở nên

Giải thích: Diễn tả một hành vi trong tương lai sẽ phát sinh một kết quả nào đó.

45. ~も~ない~: Cho dù ~ cũng không

Giải thích: Mẫu câu này biểu thị điều kiện ngược, dùng khi một hành động nào đó trong một hoàng cảnh nhất định đáng ra phải làm nhưng lại không làm, một việc nào đó đáng ra phải xảy ra nhưng lại không xảy ra, hoặc một kết quả trái với quan niệm thông thường của mọi người.

46. ~たり。。。~たりする: Làm ~ làm, và ~

Giải thích:  Dùng để liệt kê nhiều hành động hay tính chất của sự vật

47. ~ている~: Vẫn đang

Giải thích: Diễn tả một hành động đang diễn ra.
Diễn tả về một trạng thái ( là kết quả của một hành động) vẫn còn lại, vẫn tiếp tục ở hiện tại.
Dùng để nói về các tập quán, thói quen ( tức là những hành vi được lặp đi lặp lại trong một thời gian dài) . Nếu là một thói quen hay một hành vi trong quá khứ thì dùng thể「ていました」
Dùng để nói về nghề nghiệp hay tình cảnh của ai đó.

Chú ý: Chúng ta dùng mẫu câu này để trả lời khi được hỏi「おしごとはなんですか?」

48. ~ることがある~: Có khi, thỉnh thoảng

Giải thích: Diễn tả một sự việc xảy ra không có tính thường xuyên, lâu lâu, thỉnh thoảng mới xảy ra.

49. ~ないことがある~: Có khi nào không….?

Giải thích: Diễn tả sự việc xảy ra không có tính thường xuyên, lâu lâu, thỉnh thoảng mới xảy ra.

50. ~たことがある~: Đã từng

Giải thích: Dùng để chỉ một hành động đã từng xảy ra trong quá khứ

Chú ý: Trường hợp muốn thể hiện câu hỏi với ý “anh/ chị đã ~ từng chưa?” thì ta thêm trợ từ [か] vào sau mẫu câu: 日本へ行ったことがありますか? Bạn đến Nhật Bản bao giờ chưa?

Dạy tiếng Nhật Bản

 

13787 Lượt xem