[Ngữ pháp tiếng Nhật] – ” Cách sử dụng trợ từ へ HE”

Học tiếng Nhật ngữ pháp ” Cách sử dụng trợ từ  へ HE”

HE (ê): (1) [hướng] tới, về phía; (2) [đưa] cho; (3) [hành động/suy nghĩ/tình yêu…] với

Viết là “he” nhưng đọc là “ê”.

HE chỉ một hành động hướng về phía nào đó, hay đưa cho ai đó, hay là hành động, suy nghĩ hướng về một ai đó.

Ví dụ:

HE (1): Phương hướng:

Chú ý: NI cũng dùng để chỉ phương hướng, nhưng NI là “đến và đang ở nơi đó”; còn HE là “đang đi về phía nơi nào đó”.

亀の池へ向かっています。

Tôi đang đi về phía hồ Con Rùa.

泉の上流の方へ行きましょう。

Chúng ta hãy đi lên phía thượng nguồn con suối.

(亀 quy=かめ、池 trì=いけ、向う=むかう、泉 tuyền=いずみ、上流 thương lưu=じょうりゅう、方 phương=ほう、行く=いく)

HE (2): Đưa cho ai: (=NI)

親友へ久しぶりに手紙を送りました。

Lâu rồi tôi mới lại gửi thư cho bạn thân.

(親友 thân hữu=しんゆう、久し振り=ひさしぶり、手紙=てがみ、送る=おくる)

 

HE (3): Hành động, suy nghĩ hướng tới đối tượng nào đó:

(Chú ý: Không thể dùng “ni” trong trường hợp này mà phải dùng “he” để diễn tả trừu tượng.)

愛しい君への恋は永遠に続くでしょう。

Tình yêu với em yêu dấu có lẽ sẽ là mãi mãi.

私たちのサイゴンへの愛情は不滅なものです。

Tình yêu của chúng ta với Sài Gòn là thứ bất diệt.

あなたへの思いはどうしてもなくせない。

Em không thể nào xóa đi những ý nghĩ về anh.

彼は遊牧民の生き方へのあこがれをずっと持っている。

Anh ấy đã luôn luôn có sự yêu thích lối sống của dân du mục.
(愛しい=いとしい、君 quân=きみ、恋 luyến=こい、永遠 vĩnh viễn=えいえん、続く=つづく、愛情 ái tình=あいじょう、不滅 bất diệt=ふめつ、思い=おもい、彼=かれ、遊牧民 du mộc dân=ゆうぼくみん、生き方=いきあた、持つ=もつ)

Học tiếng Nhật Bản

1929 Lượt xem