Ngữ pháp tiếng Nhật N3: なんか(~nanka)

なんか(~nanka)
* Cách dùng: V/ A(i->ku)/ A-na/ N+など/ なんか/ なんて
* Ý nghĩa 1: Dùng khi muốn nêu lên một ví dụ để muốn làm nhẹ, đánh giá thấp. (Chủ yếu dùng khi nói chuyện)

Ví dụ

1. 「この機械に詳しい人はいませんか など詳しいと思いますよ。
“Kono kikai ni kuwashii hito wa imasen ka?” “Kare nado kuwashii to omoimasu yo”
“Có ai biết tường tận về cái máy này không?” “Tôi nghĩ như anh ấy là người biết rõ đấy.”

2. ネクタイなんかしめて、どこ行くの。
Nekutai (necktie) nanka shimete, doko iku no?
Thắt ca vát thế này, đi đâu vậy ta?

* Ý nghĩa 2: Dùng khi nói mang tính phủ định hoặc coi nhẹ một thứ là không quan trọng lắm.

Ví dụ

1. 忙しくて、テレビなど見ていられない。
Isogashikute terebi nado mite irarenai.
Bận ghê, đến như cả xem TV còn chả được.

2. 本当です。うそなんかつきませんよ。
Hontou desu. Uso nanka tsukimasen yo.
Đúng thật đấy ạ. Không nói mấy lời dối trá đâu.

3. スキーなんて簡単ですよ。だれでもすぐできるよ になります。
Sukii nante kantan desu yo. Dare demo sugu dekiru you ni narimasu.
Cỡ như trượt tuyết thì dễ không mà. Ai cũng biết trượt ngay.

 

Toàn bộ Ngữ Pháp N3:

http://daytiengnhatban.com/n3/ngu-phap-n3

Toàn bộ Hán tự N3:

http://daytiengnhatban.com/n3/han-tu-n3

Toàn bộ Từ vựng N3:

http://daytiengnhatban.com/n3/tu-vung-n3

Toàn bộ phần luyện nghe N3:

http://daytiengnhatban.com/n3/luyen-nghe-n3

3834 Lượt xem