Ngữ pháp tiếng Nhật N3: わりには(~wari ni wa)

わりには(~wari ni wa)
* Ý nghĩa: Không phù hợp, không xứng với ~, so với ~
* Cách dùng: Động từ, tính từ, danh từ đưa về thể thông thường rồi kết hợp với わりに hoặc わりには. Chú ý là tính từ đuôi “na” thì giữ nguyên “na”, còn danh từ thì thêm “no”.

Ví dụ

1. 私はたくさん食べるわりに太らない。
Watashi wa takusan taberu wari ni futoranai.
Mặc dù tôi ăn rất nhiều, nhưng mà không bị tăng cân.

2. あのレストランの料理は、値段のわりにおいしい。
Ano resutoran (restraurant) no ryouri wa nedan no wari ni oishii.
Đồ ăn của nhà hàng đó, so với giá thì là ngon.

3. 彼は勉強しないわりには成績がいい。
Kare wa benkyou shinai wari ni wa seiseki ga ii.
Dù nó chả học gì mà thành tích tốt ghê.

4. この品物は高いわりには品質がよくない。
Kono shinamono wa takai wari ni wa hinshitsu ga yokunai.
Mặt hàng này dù là dắt nhưng chất lượng không tốt.

5. 兄は慎重なわりにはよく忘れ物をする。
Ani wa shinchou na wari ni wa yoku wasure_mono wo suru>
Dù anh trai khá cẩn thận nhưng mà vẫn hay bỏ quên đồ.

Toàn bộ Ngữ Pháp N3:

http://daytiengnhatban.com/n3/ngu-phap-n3

Toàn bộ Hán tự N3:

http://daytiengnhatban.com/n3/han-tu-n3

Toàn bộ Từ vựng N3:

http://daytiengnhatban.com/n3/tu-vung-n3

Toàn bộ phần luyện nghe N3:

http://daytiengnhatban.com/n3/luyen-nghe-n3

3596 Lượt xem