Ngữ pháp N1 – Mẫu câu (21-30)

21.~かたがた: Nhân tiện, kèm

Giải thích: Trong trường hợp làm một việc gì đó thì nhân tiện làm luôn, kèm theo luôn một hành động khác nữa

Chú ý: Dùng với ý nghĩa tương tự như~を兼ねるて。

22.~たところで: Dù…thì cũng không

Giải thích: Dùng trong trường hợp nói lên phán đoán chủ quan của người nói, mang ý nghĩa phủ định lại giả thiết đó là vô ích hay đi ngược lại với dự đoán.

23.~であれ: Dù có là, hãy là

Giải thích: Dùng trong trường hợp đưa ra một số ví dụ A hay B, dù có là A hay là B thì cũng sẽ có một tính chất, đặc điểm chung nào đó, cùng thuộc về một nhóm / đặc điểm chung nào đó.

Hoặc còn có thể mang nghĩa hãy là, hãy thành, hãy như thế nào đó

24.~にたえない: Không chịu đựng được, không biết….cho đủ

Giải thích: Dùng trong trường hợp chỉ người nói không thể chịu đựng được một điều gì đó, hay không biết làm thế nào cho đủ.

25.~ところを: Vào lúc, khi

Giải thích: Dùng trong trường hợp vào lúc đó, khi đó, thời điểm đó thì xảy ra / diễn ra chuyện gì

26.~にそくして: Theo, tuân theo

Giải thích: Dùng trong trường hôp biểu thị việc tuân theo / làm theo một điều / sự vật / sự việc nào đó.

Chú ý: Dùng với ý nghĩa tương tự như ~に従って. Ngoài ra còn có thể dùng theo dạng~に即したN

27.~とはいえ: Mặc dù, dù, cho dù.

Giải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị sự trái với giả thiết, mặc dù là thế này nhưng thật ra / thực tế lại là thế kia.

Chú ý: Ý nghĩa tương tự như ”といえども”

28. ~ものを: Rồi thì ngay lập tức, ngay khi

Giải thích: Thường được dùng theo dạng ~ば~ものをdùng để biểu thị nếu làm gì / đã như thế nào thì thực tế đã khác, có mang một chút tiếc nuối, đáng tiếc của người nói.

Chú ý: Có thể dùng~のに thay thế mà không làm thay đổi ý nghĩa và cấu trúc này chỉ được dùng trong văn viết.

29. ~ようが: Dù có làm gì thì

Giải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị dù có làm gì/ ra sao/ như thế nào đi nữa thì cũng….

30. いかん: tùy theo, tùy thuộc vào

Giải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị tùy theo, bởi / do kết quả của cái này mà có hành động tiếp theo.

Dạy tiếng Nhật Bản

4232 Lượt xem