[Ngữ pháp tiếng Nhật] – “Phủ định và quá khứ”

Học tiếng Nhật ngữ pháp “Phủ định và quá khứ trong tiếng Nhật”

Trong tiếng Nhật, phủ định và quá khứ đều được biểu thị bằng cách chia từ. Ta có thể chia danh từ hay tính từ theo dạng phủ định hoặc quá khứ để biểu thị thứ gì đó không là [X] hoặc thứ gì đó đã là [X]. Điều này có thể hơi khó khăn ban đầu nhưng việc chia từ này khác hoàn toàn với việc thêm 「だ」. Cách biến đổi các thì này thành câu trần thuật khẳng định bằng cách thêm 「だ」 vào cuối câu.
Đầu tiên, với thì quá khứ, bạn chỉ cần thêm 「じゃない」 vào sau danh từ hay na-tính từ.
Qui tắc chia quá khứ khẳng định 
•    Thêm 「じゃない」 vào danh từ hay na-tính từ
(例) 友達 → 友達じゃない (không là bạn)
Các ví dụ:
(1) 魚じゃない。- không là cá.
(2) 学生じゃない。- không là sinh viên.
(3) 静かじゃない。- không yên tĩnh.

Chia thì quá khứ
Bây giờ chúng ta sẽ học thì quá khứ. Để nói thứ gì đó đã là gì, ta thêm 「だった」 vào sau danh từ hay na-tính từ.
Để diễn tả quá khứ phủ định (đã không là), thì quá khứ được chia thành quá khứ phủ định bằng cách bỏ 「い」 của 「じゃない」 đi và thay thế nó với 「かった」.
Qui tắc chia thì quá khứ
1.    Quá khứ khẳng định: Thêm 「だった」 vào danh từ hoặc na-tính từ
(例) 友達 → 友達だった (đã là bạn)
2.    Quá khứ phủ định: Chia danh từ hay na-tính từ của phủ định trước sau đó thay 「い」 của「じゃない」 bằng 「かった」
(例) 友達 → 友達じゃない → 友達じゃなかった (đã không là bạn)
<p />(1) 魚だった。- đã là cá.
(2) 学生じゃなかった。- đã không là sinh viên.
(3) 静かじゃなかった。- đã không yên tĩnh.

Những mẫu câu đơn giản

Ví dụ 

 Đàm thoại

 

Học tiếng Nhật Bản

14267 Lượt xem