nihongo so matome n3 ngữ pháp Tuần 6 ngày 3

Nihongo so matome n3 ngữ pháp Tuần 6 ngày 3

I. Mẫu ~たところ(~ta tokoro)

* Ý nghĩa: Sau ~ (sau khi làm cái đó thì kết quả sẽ như thế nào đó)
* Cách dùng: Vた + ところ

Ví dụ
1. 新しいワープロを使ってみたところ、とても使いやすかった。
Atarashii waapuro (word processor) wo tsukatte mita tokoro, totemo tsukai yasukatta.
Thử dùng cái máy tính mới xong mới biết là nó dễ sử dụng thế.

2. コンピューターが動かず、どうして い いか困っていたところ、山田さんが助けてくれた。
Konpyuutaa ga ugokazu, doushite ii ka komatte ita tokoro, Yamada-san ga tasukete kureta.
Máy tính tịt, khốn khổ không biết làm thế nào thì được bác Yamada giúp.

II. Mẫu ~ところだった(~ tokoro datta)

* Ý nghĩa: suýt nữa thì~
* Cách dùng: Vる + ところだった. Thường đi kèm với các từ như là もうちょっとで, 危なく, もう少しで, あと少しで…

Ví dụ
1. その老人は危うく車に引かれるところだった。
Sono roujin wa ayauku kuruma ni hikareru tokoro datta.
Cụ già ấy suýt nữa thì bị xe ô tô cán.

2. その猫は危うく水死するところだった。
Sono neko wa ayauku suishi suru tokoro datta.
Con mèo đó suýt chết ngộp nước.

3. 小学校のとき、もう少しでおぼれるところだった。
Shougakkou no toki, mou sukoshi de oboreru tokoro datta.
Hồi học tiểu học đã suýt chết đuối.

III. Mẫu ~てはじめて(~te hajimete)

* Ý nghĩa: Cho đến khi hành động V1 xảy ra thì mới để ý, làm hành động V2.
* Cách dùng: V1て + はじめて + V2

Ví dụ

1. 先生に注意されてはじめて、漢字の間違いに気が付いた。
Sensei ni chuui sarete hajimete, kanji no machigai ni ki gatsuita.
Cho đến khi giáo viên chỉ ra thì tôi mới để ý đến lỗi chữ Hán.

2. 歌舞伎を見てはじめて、日本文化に興味を持った。
Kabuki wo mite hajimete, Nihon bunka ni kyoumi wo motta.
Cho đến khi xem Kabuki thì tôi mới quan tâm đến văn hóa Nhật Bản.

IV. Mẫu ~うちに(~uchi ni)

* Ý nghĩa: Trong lúc… (làm việc gì đó trước khi trạng thái đó thay đổi); Trong khoảng… (Trong khoảng thời gian đó, xảy ra việc mà lúc đầu không có)
* Cách dùng: Vる/ Vない/ Vている/ Aい/ Aな/ Nの +うちに

Ví dụ
1. 花がきれいなうちに、花見に行きたい。
Hana ga kirei na uchi ni, hanami ni ikitai.
Muốn đi ngắm hoa lúc nó còn đang đẹp.

2. 冷めないうちに、どうぞ召し上がってください。
Samenai uchi ni, douzo meshiagatte kudasai.
Mời bác ăn ngay khi nó chưa nguội ạ.

3. 彼女の話を聞いているうちに、涙が出てきました。
Kanojo no hanashi wo kiite iru uchi ni, namida ga dete kimashita.
Trong lúc đang nghe câu chuyện của cô ấy, tôi đã rơi nước mắt.

 

1832 Lượt xem