Nihongo so matome n3 tuần 5 ngày 1

Nihongo so matome n3 tuần 5 ngày 1

I. Mẫu ~ばかりか(~bakari ka)

* Ý nghĩa: Không chỉ ~, ngoài ra còn…
* Cách dùng: Động từ, tính từ, danh từ đưa về thể thông thường rồi kết hợp với ばかりか. Tuy nhiên N không có の.

Ví dụ

1. 林さんのお宅でごちそうになったば か りか、おみやげまでいただいた。
Hayashi-san no otaku de gochisou ni natta bakari ka, omiyage made itadaita.
Ở nhà anh Hayashi, không chỉ được ăn ngon mà còn có cả quà mang về nữa.

2. アンナさんは頭がいいばかりでなく, 親切で心の優しい人です。
Anna-san wa atama ga ii bakari de naku, shinsetsu de kokoro no yasashii hito desu.
Cô Ana không chỉ thông minh, lại là người chu đáo, dịu dàng.

3. この地方は気候が穏やかなばかりでなく、海の幸、山 の 幸にも恵ぐまれている。
Kono chihou wa kikou ga odayaka na bakari de naku umino sachi, yama no sachi ni mo megumarete iru.
Khu vực này không chỉ có khí hậu ôn hoà, còn được trời phú cho hải sản và rau quả trên núi nữa.

4. 彼はサッカーばかりでなく、水泳も ダ ンスも上手なんですよ。
Kare wa sakkaa bakari de naku, suiei mo dansu mo jouzu nan desu yo.
Anh ấy không chỉ bóng đá mà còn bơi, nhảy đều giỏi.

II. Mẫu ~はもちろん/ ~はもとより(~wa mochiron/ ~wa moto yori)

* Ý nghĩa: ~ thì đương nhiên đến mức không cần nói.
* Cách dùng: Danh từ hoặc 1 mệnh đề đã được danh từ hóa kết hợp với はもとより/ はもちろん. Còn ở mệnh đề sau thường thêm も sau để nhấn mạnh.

Ví dụ

1. 私が生まれた村は、電車はもとより, バスも通っていない。
Watashi ga umareta mura wa densha wa moto yori, basu mo kayotte inai.
Ngôi làng mà tôi đã sinh ra thì xe điện là đương nhiên, xe bus cũng không lưu thông.

2. 病気の治療はもちろん、予防のため の 医学も重要だ。
Byouki no chiryou wa mochiron, yobou no tame no isha mo juuyou da.
Việc trị bệnh đương nhiên là cần thiết nhưng y học dự phòng cũng quan trọng.

3. キャベツは炒めて食べるのはもちろ ん 、生で食べても美味しい。
Kyabetsu(cabbage) wa itamete taberu no wa mochiron, nama de tabete mo oishii.
Bắp cải thì xào ăn là đương nhiên rồi, nhưng ăn sống cũng rất ngon.

* Chú ý: So với [~はもちろん]thì [~はもとより]là cách nói trang trọng hơn.

III. Mẫu ~に比べて(~ni kurabe te)

* Ý nghĩa: So với…. ; Nói về mức độ khác nhau so với ~ lấy làm tiêu chuẩn.
* Cách dùng: Danh từ/ mệnh đề danh từ hóa +に比べて.

Ví dụ

1. 兄に比べて、弟はよく勉強する。
Ani ni kurabete otouto wa yoku benkyou suru.
So với anh trai, ông em học chăm hơn.

2. 諸外国に比べて、日本は食料品が高 い と言われている。
Shougaikoku ni kurabete nihon wa shokuryouhin ga takai to iwarete iru.
So với ngoại quốc, giá thực phẩm ở Nhật được cho là cao.

3. 今年は去年に比べ、雨の量が多い。
Kotoshi wa kyonen ni kurabe, ame no ryou ga ooi.
Năm nay so với năm ngoái thì lượng mưa nhiều hơn.

IV. Mẫu ~に対して(~ni taishite)

* Ý nghĩa: Về việc, đối với~ ; chỉ đối tượng, đối phương
* Cách dùng: Danh từ/ mệnh đề danh từ hóa + に対して.
Thường gặp các dạng ~に対し/ ~に対して/ ~に対しては/ ~に対しても/ ~に対するN.

Ví dụ:

1. お客様に対して失礼なことを言ってはいけません。
O-kyaku-sama ni taishite shitsurei na koto wo itte wa ikemasen.
Đối với khách hàng, cấm nói điều thất lễ.

2. いいことをした人に対し、表彰状が贈られる。
Ii koto wo shita hito ni taishi, hyoushoujou ga okurareru.
Với người làm việc tốt, sẽ được tặng giấy khen.

3. 陳さんは日本の経済だけではなく日本の文化に対しても、興味を持っている。
Chin-san wa Nihon no keizai dake dewa naku Nihon no bunka ni taishite mo kyoumi wo motte iru.
Anh Trần không chỉ có hứng thú với kinh thế Nhật Bản mà còn cả với văn hoá Nhật nữa.

4. 被害者に対する補償問題を検討する。
Higaisha ni taisuru hoshou mondai wo kentou suru.
Chúng tôi xem xét vấn đề bồi thường với người bị hại.

2482 Lượt xem