nihongo sou matome n3 tuần 4 ngày 1

nihongo sou matome n3 tuần 4 ngày 1

I. Mẫu ~にとって(~ni totte)

* Ý nghĩa: Đối với… Nhìn từ lập trường của ~ (sau đó là phán đoán, bình phẩm)
* Cách dùng: Danh từ + にとって
Các dạng thường gặp ~にとって/~にとっては/ ~にとっても/ ~にとっての

Ví dụ

1. この写真は私にとって、何よりも大切なものです。
Kono shashin wa watashi ni totte nani yori mo taisetsu na mono desu.
Bức ảnh này đối với tôi là thứ quan trọng hơn tất cả.

2. 社員にとっては、給料は高いほうがいい。
Shain ni totte wa kyuuryou wa takai hou ga ii.
Với nhân viên công ty thì, lương cao sẽ tốt hơn.

3. だれにとっても一番大切なのは健康です。
Dare ni totte mo ichiban taisetsu na no wa kenkou desu.
Với bất kỳ ai, sức khoẻ là quan trọng nhất.

4. 環境問題は、人類にとっての課題だ。
Kankyou mondai wa jinrui ni totte no mondai da.
Vấn đề môi trường là thách thức (nhiệm vụ) đối với nhân loại.

II. Mẫu ~わりには(~wari ni wa)

* Ý nghĩa: Không phù hợp, không xứng với ~, so với ~
* Cách dùng: Động từ, tính từ, danh từ đưa về thể thông thường rồi kết hợp với わりに hoặc わりには. Chú ý là tính từ đuôi “na” thì giữ nguyên “na”, còn danh từ thì thêm “no”.

Ví dụ

1. 私はたくさん食べるわりに太らない。
Watashi wa takusan taberu wari ni futoranai.
Mặc dù tôi ăn rất nhiều, nhưng mà không bị tăng cân.

2. あのレストランの料理は、値段のわりにおいしい。
Ano resutoran (restraurant) no ryouri wa nedan no wari ni oishii.
Đồ ăn của nhà hàng đó, so với giá thì là ngon.

3. 彼は勉強しないわりには成績がいい。
Kare wa benkyou shinai wari ni wa seiseki ga ii.
Dù nó chả học gì mà thành tích tốt ghê.

4. この品物は高いわりには品質がよくない。
Kono shinamono wa takai wari ni wa hinshitsu ga yokunai.
Mặt hàng này dù là dắt nhưng chất lượng không tốt.

5. 兄は慎重なわりにはよく忘れ物をする。
Ani wa shinchou na wari ni wa yoku wasure_mono wo suru>
Dù anh trai khá cẩn thận nhưng mà vẫn hay bỏ quên đồ.

III. Mẫu ~くせに(~kuse ni)

* Ý nghĩa: Dù; mặc dầu; lại còn; ngay cả ~ (Diễn tả tâm trạng khinh miệt, quở trách)
* Cách dùng: Động từ, tính từ, danh từ đưa về thể thông thường rồi kết hợp với くせに.
* Chú ý: ít khi dùng cho cách nói trang trọng.

Ví dụ

1. よく知らないくせに、あの人は何でも説明したがる。
Yoku shiranai kuse ni, ano hito wa nan demo setsumei shitagaru.
Dù là chả biết mấy, ông kia cái gì cũng muốn giải thích.

2. 彼は、若いくせにすぐ疲れたと言う。
Kare wa wakai kuse ni sugu tsukareta to iu.
Anh ấy dù là trẻ nhưng hơi tí là kêu mệt.

3. 父は下手なくせにカラオケが大好きなんです。
Chichi wa heta na kuse ni karaoke ga daisuki nan desu.
Bố tôi dù hát dở nhưng rất khoái karaoke.

4. 彼は学生のくせに高級車に乗っている。
Kare wa gakusei no kuse ni koukyuusha ni notte iru>
Anh ta dù là sinh viên nhưng toàn lên xe xịn.

IV. Mẫu ~なんか(~nanka)

* Cách dùng: Vて/ A(i->ku)/ A-na/ N+など/ なんか/ なんて
* Ý nghĩa 1: Dùng khi muốn nêu lên một ví dụ để muốn làm nhẹ, đánh giá thấp. (Chủ yếu dùng khi nói chuyện)

Ví dụ

1. 「この機械に詳しい人はいませんか 」 「彼など詳しいと思いますよ。 」
“Kono kikai ni kuwashii hito wa imasen ka?” “Kare nado kuwashii to omoimasu yo”
“Có ai biết tường tận về cái máy này không?” “Tôi nghĩ như anh ấy là người biết rõ đấy.”

2. ネクタイなんかしめて、どこ行くの。
Nekutai (necktie) nanka shimete, doko iku no?
Thắt ca vát thế này, đi đâu vậy ta?

* Ý nghĩa 2: Dùng khi nói mang tính phủ định hoặc coi nhẹ một thứ là không quan trọng lắm.

Ví dụ

1. 忙しくて、テレビなど見ていられない。
Isogashikute terebi nado mite irarenai.
Bận ghê, đến như cả xem TV còn chả được.

2. 本当です。うそなんかつきませんよ。
Hontou desu. Uso nanka tsukimasen yo.
Đúng thật đấy ạ. Không nói mấy lời dối trá đâu.

3. スキーなんて簡単ですよ。だれでもすぐできるよ う になります。
Sukii nante kantan desu yo. Dare demo sugu dekiru you ni narimasu.
Cỡ như trượt tuyết thì dễ không mà. Ai cũng biết trượt ngay.

1861 Lượt xem