Nihongo Soumatome N3- Tuan 1- Ngay 4

Nihongo Soumatome N3- Tuan 1- Ngay 4

I. Mẫu ~ようにする (~you ni suru) = Cố gắng
* Mẫu này khi kết hợp với động từ nguyên mẫu và phủ định vắn tắt được sử dụng để biểu thị việc cố gắng, ráng sức để làm hoặc không làm hành động mang tính liên tục hoặc thói quen. Trong mẫu này các động từ có ý chí được sử dụng.
* Thường dùng với các phó từ như 出来るだけ(dekiru dake)、必ず(kanarazu)、絶対に(zettai ni)
* ~ようにしてください (~you ni shite kudasai): Dùng trong trường hợp nhờ hay khuyên ai đó 1 cách mềm mỏng hãy cố gắng làm V hoặc đừng quên làm V. Hành động V mang tính chất nhiều lần chứ khoong phải chỉ 1 lần (nếu chỉ 1 lần sẽ sử dụng mẫu Vてください – Vte kudasai).

Ví dụ:
1. 忘れ物をしないようにしましょう (=忘れ物をしない努力をしましょう)
Wasuremono wo shinai you ni shimashou (= wasuremono wo shinai doryoku wo shimashou)
Try not to leave thing behind.
Cố gắng không để quên đồ

2. 毎食後、歯を磨くようにしています.( =歯を磨く努力をしています)
Maishokugo, ha wo migaku you ni shite imasu. (= ha wo migaku doryoku wo shite imasu)
I try to brush my teeth after meals.
Tôi cố gắng để đánh răng của tôi sau bữa ăn.

* Cũng có thể sử dụng trong trường hợp chỉ nhờ vả 1 lần nhưng việc nhờ vả đó không phải là bây giờ mà là tương lai.
Ví dụ:
明日の朝、8時に来るようにしてくだ さ い。(Ashita no asa, 8ji ni kuru you ni shite kudasai): 8 giờ sáng mai đến đây!

* Vì ~ようにしてください (~you ni shite kudasai) mang tính chất như 1 lời khuyên mà đòi hỏi sự nỗ lực nên người nói trở thành người đứng ở góc độ chỉ thị. Do đó học sinh không được sử dụng với giáo viên, cấp dưới không dùng với cấp trên.

II. Mẫu V1 ように V2 (V1 you ni V2) = để nhằm mục đích cho
V1 có thể là các động từ thể khả năng, các tự động từ, các động từ như わかります(wakarimasu)、あります(Arimasu )、なります(narimasu) nguyên mẫu hoặc phủ định vắn tắt. Mẫu này biểu thị 1 hành vi có ý thức nhằm thực hiện 1 mục tiêu hay mục đích nào đó. V1 chỉ trạng thái mục tiêu muốn đạt được, còn V2 là hành động nỗ lực hay sự nhờ vả để đạt được mục đích đó.

Ví dụ:
1. 皆に聞こえるようにもっと大きな声で話してください。(= 聞こえないと困るから)
Minna ni kikoeru you ni motto ookina koe de hanashite kudasai (=kikoenai to komaru kara)
Please speak louder so everyone can hear you.
Xin vui lòng nói to hơn để mọi người có thể nghe bạn

2. 忘れないように、手帳に書いておこう。(=忘れると 困 るから)
Wawure nai you ni, techou ni kaite okou (=wasureru to komaru kara)
I will write it down in my datebook so that I won’t forget.
Để không quên tôi sẽ ghi lại nó trong sổ tay của tôi.

* Chú ý: Với các động từ V1 có ý chí như 買う(kau)、働く(hataraku)… thì ta sẽ dùng với ~ために(~tame ni)

III. Mẫu Vように なりました (V you ni narimashita)

Dùng để biểu thị sự thay đổi về trạng thái của động từ. Từ trạng thái không thể V thành có thể V.
Với V là động từ thể hiện khả năng, được đưa về thể từ điển.
* Nếu gặp câu hỏi~ように なりましたか。 thì câu trả lời sẽ là:
はい、~ように なりました。(は い , なりました。 là sai)
hoặc いいえ、まだ ~Vません。(いい え, まだ ~ように なりません。 là sai)
* Với các động từ mà bản chất của nó đã biểu thị sự biến đổi như なれます、ふとります、やせます… thì không sử dụng trong cấu trúc này.

Ví dụ:
1. ここの電気は人が通るとつくようになっています。(=つく状態になっている)
Koko no denki wa hito ga tooru to tsuku you ni natte imasu.
This light goes on whenever someone passed by.
Cái đèn này tự bật sáng bất cứ khi nào có ai đi ngang qua.
N3_Page_022

2633 Lượt xem