Somatome n3 Tuần 3 ngày thứ 2 Nihongo

Somatome n3 Tuần 3 ngày thứ 2 Nihongo

I. Mẫu ~として(~toshite)

Ý nghĩa: sử dụng để nói về lập trường, tư cách, chủng loại.
Cách dùng: N+として/ としては/ としても/ としての
Riêng với としての thì theo sau sẽ là 1 danh từ.

Ví dụ
1. 山本氏は大使として中国に派遣された。
Yamamoto-shi wa taishi to shite Chuugoku ni haken sareta.
Ông Yamamoto đã được phái sang Trung Quốc với vai trò là một đại sứ.

2. 彼はその箱を椅子として使った.
Kare wa sono hako o isu to shite tsukatta.
Anh ấy đã dùng cái hộp để làm ghế ngồi.

3. 私としては今度の決定に賛成出来ません.
Watashi to shite wa kondo no kettei ni sansei dekimasen.
Về phần tôi thì không thể tán thành được với quyết định hôm nay.

4. 日本はアジアの一員としての役割を果たさなければならない。
Nihon wa Ajia no ichiin to shite no yakuwari wo hatasa nakereba naranai.
Nhật Bản phải đóng vài trò như là một thành viên của Châu Á.

II. Mẫu ~にしては (~ni shite wa)

Ý nghĩa: So với điều được đương nhiên nghĩ đến từ đó thì khác.
Cách dùng: V, A-i, A-na, N dạng thông thường+にしては. Tuy nhiên với A-na và N thì không có “だ – da”.

Ví dụ
1. 兄はアメリカに 20年いたにしては英語が下手だ。
Ani wa Amerika ni 20nen ita ni shite wa eigo ga heta da.
Dù anh trai sống ở Mỹ đến 20 năm nhưng tiếng Anh thì dở ẹc.

2. 山田さんは忙しいにしては、よく手紙をくれます。
Yamada-san wa isogashii ni shite wa yoku tegami wo kuremasu.
Bác Yamada rất bận rộn nhưng vẫn hay viết thư cho tôi.

3. 彼は歌手だったにしては歌が下手だ。
Kare wa kashu datta ni shite wa uta ga heta da.
Anh ta là ca sĩ đấy nhưng hát dở tệ.

4. 彼は力士にしては小柄だ。
Kare wa ryokushi ni shite wa kogara da.
Anh ta là lực sĩ nhưng mà người nhỏ.

III. Mẫu ~にしても(~ni shite mo)

Ý nghĩa: Ngay cả nếu, tỉ như ~, vẫn ~
Cách dùng: V, A-i, A-na, N dạng thông thường+にしても. Tuy nhiên với A-na và N thì không có “だ – da”. Đôi khi cũng gặp A-na, N chuyển về thể である.

Ví dụ
1. どんな人間にしても長所はあるものだ。
Donna ningen ni shite mo chousho wa aru mono da.
Dù là người nào thì cũng có sở trường.

2. いくら忙しいにしても、食事をしないのはよくない。
Ikura isogashii ni shite mo, shokuji wo shinai no wa yokunai.
Ngay cả là bận đến thế nào, bỏ ăn là không tốt.

3. いくら体が丈夫であるにしても、そんなに働いたら病気になりま すよ.
Ikura karada ga joubu de aru ni shite mo sonna ni hataraitara byouki ni narimasu yo.
Dù dai sức thế nào đi nữa, làm việc cỡ đó thì ốm mất đấy.

4. 中古の家を買うにしても借金しなければならない。
Chuuko no ie wo kau ni shite mo shakkin shinakereba naranai.
Dù là mua một cái nhà cũ nhưng vẫn phải vay tiền.

IV. Mẫu ~としたら(~to shitara)

Ý nghĩa: Nếu mà~, Nếu nghĩ từ ~ thì
Cách dùng: V, A-i, A-na, N dạng thông thường+としたら.

Ví dụ
1. 留学するとしたら、日本に行きたい と 思っていました。
Ryuugaku suru to shitara, Nihon ni ikitai to omotte imashita.
Nếu mà đi du học, tôi đã định đi Nhật.

2. もし、もう一度生まれ変われると し たら、男と女とどちらがいいですか。
Moshi, mou ichido umare-kawareru to shitara, otoko to onna to dochira ga ii desu ka?
Giả sử là, nếu được sinh ra lần nữa, bạn thích là con trai hay con gái?

3. 予定どおりだとすれば、飛行機は 9時に着くはずだ。
Yotei doori da to sureba hikouki wa 9ji ni tsuku hazu da.
Nếu mà như kế hoạch thì máy bay phải đến lúc 9h rồi.

4. 足の悪い人が地下鉄を利用すると し たら、どんな設備が必要だろうか。
Ashi no warui hito fa chikatetsu wo riyou suru to shitara, donna setsubi ga hitsuyou darou ka.
Nếu người bị tật về chân sử dụng tàu điện ngầm thì cần loại thiết bị như thế nào nhỉ.

5. この冷蔵庫はもう修理は無理ですね. 修理が無理だとしたら、新しいのを 買 うしかないね。
Kono reizouko wa mou shuuri wa muri desu ne. Shuuri ga muri da to shitara, atarashii no wo kau shika nai ne.
Cái tủ lạnh này đã không sửa được nữa nhỉ? Nếu mà không sửa được thì chỉ có cách mua cái mới nhỉ.

6. 電話を掛けても、出ないとすれば, 彼はもう出かけたのでしょう。
Denwa wo kakete mo denai to sureba kara wa mou dekaketa no deshou.
Dù gọi điện mà anh ta không ra thì chắc là đã ra ngoài rồi.

 

[Tuần 1]

1. Ngày thứ nhất
__ –> Lý thuyết: ~Vれている, ~Vれた, ~Vせてください

2. Ngày thứ hai
__ –> Lý thuyết: ~Vないと, ~Vちゃった, ~Vとく

3. Ngày thứ ba
__ –> Lý thuyết: ~みたい, ~らしい, ~っぽい

4. Ngày thứ tư
__ –> Lý thuyết: ~ように

5. Ngày thứ năm
__ –> Lý thuyết: ~ように

6. Ngày thứ sáu
__ –> Lý thuyết: ~Vようと思う, ~Vようとする

7. Ngày thứ bảy
__ –> Bài tập tổng hợp

[Tuần 2]

1. Ngày thứ nhất

__ –> Lý thuyết: ~ばかり, N だけしか ~ない, ~さえ/ ~でさえ, ~こそ/ ~からこそ

2. Ngày thứ hai

__ –> Lý thuyết: ~に関して, ~について, ~によると, ~によって

3. Ngày thứ ba

__ –> Lý thuyết: ~さ, ~み, ~こと, ~の

4. Ngày thứ tư
__ –> Lý thuyết: ~という

5. Ngày thứ năm
__ –> Lý thuyết: ~というより, ~ というと, ~と い っても

6. Ngày thứ sáu
__ –> Lý thuyết: ~Vてごらん, ~ように言う, ~Vるなと, ~Vてくれと

[Tuần 3]

1. Ngày thứ nhất
__ –> Lý thuyết: ~ても, ~Vずに,

2. Ngày thứ hai
__ –> Lý thuyết: ~として, ~にしては, ~にしても, ~としたら

3. Ngày thứ ba
__ –> Lý thuyết: ~つもり, ~はずだ, ~べき, ~たものだ

4. Ngày thứ tư
__ –> Lý thuyết: ~たびに, ~ついでに, ~たとたん, ~最中に

5. Ngày thứ năm
__ –> Lý thuyết: ~とおり, ~まま, ~っぱなし, ~きり

6. Ngày thứ sáu
__ –> Lý thuyết: ~がる, ~てほしい, ~ふりをする

[Tuần 4]

1. Ngày thứ nhất
__ –> Lý thuyết: ~にとって, ~わりには, ~くせに, ~なんか

2. Ngày thứ hai
__ –> Lý thuyết: ~おかげで, ~せいで, ~にかわって, ~かわりに

3. Ngày thứ ba
__ –> Lý thuyết: ~くらい, ~ほど, ~ば~ほど, ~ほど~はない

4. Ngày thứ tư
__ –> Lý thuyết: ~ことはない, ~ということだ, ~ことだ, ~ことか

5. Ngày thứ năm
__ –> Lý thuyết: ~っけ, ~しかない, ~んだって, ~んだもん

6. Ngày thứ sáu
__ –> Lý thuyết: ~つまり, ~そのため, ~その結果, ~なぜなら

[Tuần 5]

1. Ngày thứ nhất
__ –> Lý thuyết: ~ばかりか, ~はもちろん/ ~はもとより, ~に比べて, ~に対して

2. Ngày thứ hai
__ –> Lý thuyết: ~あげる, ~きれない, ~かけ, ~たて

3. Ngày thứ ba
__ –> Lý thuyết: ~たらいいなあ, ~ばよかった, ~ば~のに, ~かなあ

4. Ngày thứ tư
__ –> Lý thuyết: ~まで, N~まで, ~から~にかけて, において

5. Ngày thứ năm
__ –> Lý thuyết: たとえ~ても, もしかすると~かもしれない, 必ずしも~とは限らない, まるで~よう

6. Ngày thứ sáu
__ –> Lý thuyết: ~だけど, ~ですから, ~ところが, ~ところで

[Tuần 6]

1. Ngày thứ nhất
__ –> Lý thuyết: もし~たなら~, もし~としても, もしも~なら,

2. Ngày thứ hai
__ –> Lý thuyết: ~ことになっている, ~ことにしている, ~ことは~が…, ~ないことはない

3. Ngày thứ ba
__ –> Lý thuyết: ~たところ, ~ところだった, ~てはじめて, ~うちに,

4. Ngày thứ tư
__ –> Lý thuyết: ~わけだ, ~わけではない, ~わけがない, ~わけにはいかない

5. Ngày thứ năm
__ –> Lý thuyết: けっして~ない, まったく~ない, ~めったにない, 少しも~ない

6. Ngày thứ sáu
__ –> Lý thuyết: それと~, それとも, その上,

1829 Lượt xem