[Tiếng Nhật giao tiếp] – Cách tính năm của Nhật Bản

Học tiếng Nhật – Cách tính năm của Nhật

 

* Năm ở Nhật được tính theo niên hiệu (ví dụ năm 2007 là năm Bình Thành (Heisei – 平成) thứ 19).
* Niên hiệu (nengou – 元号) thường được tính từ khi Thiên Hoàng (vua Nhật) lên ngôi đến khi mất hay thoái vị.
* Các niên hiệu từ năm 1868 đến nay (năm 2007) gồm có: Minh Trị(Meiji – 明治), Đại Chính (Taisho – 大正), Chiêu Hòa (Showa – 昭和) và Bình Thành (Heisei – 平成)
* Lưu ý:Năm cuối cùng của niên hiệu này cũng là năm đầu tiên của niênhiệu mới. Ví dụ năm 1912 là năm Minh Trị thứ 45, cũng là năm Đại Chính thứ 1 (năm đầu tiên của niên hiệu còn được gọi là”nguyên niên” – gannen(元年)).

Ở Nhật khi khai ngày tháng năm sinh, hay một số ngày tháng khác họ hay dùng năm tính theo các đời vua Nhật (VD: sinh năm 1980 thì sẽ viết là 昭和55). cụ thể cách đổi từ năm dương lịch sang năm của các thời vua Nhật như sau:
* 1867年 = 慶応 3年 = 「明治 0年」
VD: 1878年:78-67 = 明治11年
(明治11年 = 1867+11 = 1878年)
* 1911年 = 明治44年 = 「大正 0年」
VD: 1919年:19-11 = 大正 8年
* 1925年 = 大正14年 = 「昭和 0年」
VD: 1947年:47-25 = 昭和22年
* 1988年 = 昭和63年 = 「平成 0年」
VD: 1995年:95-88 = 平成7年
VD: 2008年:108-88 = 平成20年
Chú thích : 慶応 : Keiou
明治 : Meji
大正 : Taisho
昭和 : Showa (Hay còn được ký hiệu là : S)
平成 : Heisei (Hay còn được ký hiệu là : H)
年 : Năm

 Học tiếng Nhật Bản

14283 Lượt xem