Tiếng Nhật Somatome n3 Tuần 2 ngày 5

Tiếng Nhật Somatome n3 Tuần 2 ngày 5

I. Mẫu ~というより(~to iu yori): Nói đúng hơn là ~ (cái nói đằng sau mới là thích đáng hơn.)

Cách sử dụng: [動・い形・な形・名]の普通形+ と いうより (Động từ, tính từ, danh từ đưa về thể thông thường rồi kết hợp với “to iu yori”). Tuy nhiên tính từ đuôi “na” và danh từ thường không gắn “da” vào sau.

Ví dụ:
1. 彼の言い方は勧めているというより、強制しているようだ。
Kare no iikata wa susumete iru to iu yori kyousei shite iru you da.
Cách nói của anh ta có vẻ là đang thuyết phục nhưng thực ra là đang cưỡng ép mọi người.

2. 冷房がききすぎて、涼しいというより寒い。
Reibou ga kiki sugite, suzushii to iu yori samui.
Điều hoà bật mạnh quá, lạnh chứ không phải mát nữa.

3. あの人はきれいというより上品だ。
Ano hito wa kirei to iu yori jouhin da.
Người kia nói là quý phái thì đúng hơn là đẹp.

4. あの人は学者というよりタレントだ.
Ano hito wa gakusha to iu yori tarento(talent) da.
Bảo ông kia là học giả, nhưng phải gọi là ngôi sao truyền hình mới đúng.

II. Mẫu ~ というと (~to iu to): Nói đến ~ thì ~

Lấy lên một ví dụ làm đại diện liên quan đến chủ đề ~ hoặc từ một chủ đề nhớ ra, liên tưởng đến ~
Cách sử dụng: [動・い形・な形・名]の普通形+と い うと/ といえば/ といったら. Động từ, danh từ, tính từ đưa về thể thông thường, rồi kết hợp với “to iu to”, “to ieba”, “to ittara”. Tuy nhiên danh từ thì không thêm “da” vào.

Ví dụ
1. スポーツの祭典というと、まずオリンピックですね。
Supootsu(sport) no saiten to iu to< mazu Orinpikku (Olympic) desu ne.
Nói về ngày hội thể thao thì trước hết phải là Olympic nhỉ?

2. 「昨日、ジョンさんに会いましたよ. 」 「そうですか。ジョンさんといえば A 社に就職が決まったそうですね。」
「Kinou, John-san ni aimashita yo.」 「Sou desu ka? John-san to ieba A-sha ni shuushoku ga kimatta sou desu ne.」
[I]「Hôm qua, tớ gặp anh John đấy.」 「Thế à, anh John à, hình như đã được nhận vào làm ở công ty A.」

3. イタリアといえば、パスポートを落として困ったこと を 思い出します。
Italia to ieba, pasupooto(passport) wo otoshite komatta koto wo omoidashimasu.
Nói về Italia, lại nhớ cái lần khốn khổ vì mất hộ chiếu.

4. 「最近水道の水がまずいですね。」 「水がまずいといえば、最近いい浄水器が出たそうですよ. 」
「Saikin suidou ga mazui desu ne.」 「Mizu ga mazui to ieba, saikin ii jousuiki ga deta sou desu yo.」
「Gần đây nước máy chán nhỉ.」 「Nước chán à, gần đây mới có loại máy lọc hay lắm đấy.」

III. Mẫu ~と い っても (~to itte mo)

Dù là ~ nhưng ~ (thực tế so với điều được nghĩ từ đó khác nhau)
Cách sử dụng: [動・い形・な形・名]の普通形+と い っても. Động từ, tính từ, danh từ đưa về thể thông thường rồi kết hợp với “to itte mo”. Tuy nhiên đôi khi cũng có trường hợp tính từ đuôi “na” và “danh từ” không gắn “da”.

Ví dụ:
1. 庭があるといっても猫の額ほどです。
Niwa ga aru to itte mo neko no hitai hodo desu.
Nói là có vườn đấy nhưng mà bé tí (như cái trán mèo).

2. 朝ご飯を食べたといっても、パンとコーヒーだけの簡単なもの で す。
Asa-gohan wo tabeta to itte mo, pan to koohii (coffee) dake no kantan na mono desu.
Dù là ăn sáng rồi nhưng cũng chỉ đơn giản là bánh mì và cafe thôi.

3. 日本は物価が高いといっても、安いものもありますよ。
Nihon wa bukka ga takai to itte mo, yasui mono mo arimasu yo.
Nhật Bản thì đúng là giá cả cao thật nhưng đồ rẻ cũng có mà.

4. 今日は暑かったといっても、クーラーをつけるほどではありま せ んでした。
Kyou wa atsukatta to itte mo, kuuraa(cooler) wo tsukeru hodo dewa arimasen deshita.
Hôm nay nói là nóng đấy nhưng cũng chưa đến mức cần bật máy lạnh.

5. 日本料理が好きだといっても、天ぷらとすしだけです。
Nihon ryouri ga suki da to itte mo, tenpura to sushi dake desu.
Nói là tôi thích đồ ăn Nhật nhưng chỉ là tenpura và sushi thôi.

6. 彼は社長といっても、社員が3人しかいない会社の社長 で す。
Kare wa shachou to itte mo shain ga sannin shika inai kaisha no shachou desu.
Anh ta là chủ tịch công ty đấy nhưng mà chỉ là chủ tịch của công ty có mỗi ba người thôi.

[Tuần 1]

1. Ngày thứ nhất
__ –> Lý thuyết: ~Vれている, ~Vれた, ~Vせてください

2. Ngày thứ hai
__ –> Lý thuyết: ~Vないと, ~Vちゃった, ~Vとく

3. Ngày thứ ba
__ –> Lý thuyết: ~みたい, ~らしい, ~っぽい

4. Ngày thứ tư
__ –> Lý thuyết: ~ように

5. Ngày thứ năm
__ –> Lý thuyết: ~ように

6. Ngày thứ sáu
__ –> Lý thuyết: ~Vようと思う, ~Vようとする

7. Ngày thứ bảy
__ –> Bài tập tổng hợp

[Tuần 2]

1. Ngày thứ nhất

__ –> Lý thuyết: ~ばかり, N だけしか ~ない, ~さえ/ ~でさえ, ~こそ/ ~からこそ

2. Ngày thứ hai

__ –> Lý thuyết: ~に関して, ~について, ~によると, ~によって

3. Ngày thứ ba

__ –> Lý thuyết: ~さ, ~み, ~こと, ~の

4. Ngày thứ tư
__ –> Lý thuyết: ~という

5. Ngày thứ năm
__ –> Lý thuyết: ~というより, ~ というと, ~と い っても

6. Ngày thứ sáu
__ –> Lý thuyết: ~Vてごらん, ~ように言う, ~Vるなと, ~Vてくれと

[Tuần 3]

1. Ngày thứ nhất
__ –> Lý thuyết: ~ても, ~Vずに,

2. Ngày thứ hai
__ –> Lý thuyết: ~として, ~にしては, ~にしても, ~としたら

3. Ngày thứ ba
__ –> Lý thuyết: ~つもり, ~はずだ, ~べき, ~たものだ

4. Ngày thứ tư
__ –> Lý thuyết: ~たびに, ~ついでに, ~たとたん, ~最中に

5. Ngày thứ năm
__ –> Lý thuyết: ~とおり, ~まま, ~っぱなし, ~きり

6. Ngày thứ sáu
__ –> Lý thuyết: ~がる, ~てほしい, ~ふりをする

[Tuần 4]

1. Ngày thứ nhất
__ –> Lý thuyết: ~にとって, ~わりには, ~くせに, ~なんか

2. Ngày thứ hai
__ –> Lý thuyết: ~おかげで, ~せいで, ~にかわって, ~かわりに

3. Ngày thứ ba
__ –> Lý thuyết: ~くらい, ~ほど, ~ば~ほど, ~ほど~はない

4. Ngày thứ tư
__ –> Lý thuyết: ~ことはない, ~ということだ, ~ことだ, ~ことか

5. Ngày thứ năm
__ –> Lý thuyết: ~っけ, ~しかない, ~んだって, ~んだもん

6. Ngày thứ sáu
__ –> Lý thuyết: ~つまり, ~そのため, ~その結果, ~なぜなら

[Tuần 5]

1. Ngày thứ nhất
__ –> Lý thuyết: ~ばかりか, ~はもちろん/ ~はもとより, ~に比べて, ~に対して

2. Ngày thứ hai
__ –> Lý thuyết: ~あげる, ~きれない, ~かけ, ~たて

3. Ngày thứ ba
__ –> Lý thuyết: ~たらいいなあ, ~ばよかった, ~ば~のに, ~かなあ

4. Ngày thứ tư
__ –> Lý thuyết: ~まで, N~まで, ~から~にかけて, において

5. Ngày thứ năm
__ –> Lý thuyết: たとえ~ても, もしかすると~かもしれない, 必ずしも~とは限らない, まるで~よう

6. Ngày thứ sáu
__ –> Lý thuyết: ~だけど, ~ですから, ~ところが, ~ところで

[Tuần 6]

1. Ngày thứ nhất
__ –> Lý thuyết: もし~たなら~, もし~としても, もしも~なら,

2. Ngày thứ hai
__ –> Lý thuyết: ~ことになっている, ~ことにしている, ~ことは~が…, ~ないことはない

3. Ngày thứ ba
__ –> Lý thuyết: ~たところ, ~ところだった, ~てはじめて, ~うちに,

4. Ngày thứ tư
__ –> Lý thuyết: ~わけだ, ~わけではない, ~わけがない, ~わけにはいかない

5. Ngày thứ năm
__ –> Lý thuyết: けっして~ない, まったく~ない, ~めったにない, 少しも~ない

6. Ngày thứ sáu
__ –> Lý thuyết: それと~, それとも, その上,

1889 Lượt xem