Trạng từ tượng hình, tượng thanh (36-40) | Dạy Tiếng Nhật Bản

Trạng từ tượng hình, tượng thanh (36-40)

36. Trạng từ ふらふら (furafura)

Thường đi với ~だ(~da)~の(~no)~する(~suru). Diễn tả trạng thái mệt mỏi, không còn sức lực, lảo đảo, bất an.

 37. Trạng từ くたくら (kutakuta)

Thường đi với  ~だ(~da)~な(~na)~の(~no). Diễn tả trạng thái quá mệt mỏi đến nỗi không thể di chuyển được.

※ Khi sử dụng để miêu tả việc nấu ăn thì くたくた mang nghĩa là chín nhừ; mềm dừ.
Ví dụ: ほうれん草が くたくたになる (Houren kusa ga kutakuta ni naru): Rau cải chín nhừ.

※Còn cách diễn tả dùng cho giấy, vải… thì くたくた sẽ là sự tơi tả; sự rách bươm; sự cũ nát.
Ví dụ: くたくたの服 (kutakuta no fuku): quần áo cũ đã bị rách bươm.

38. Trạng từ がくがく(gakugaku)

Thường đi với ~だ(~da)、~する(~suru). Diễn tả trạng thái lúc đầu là ổn định nhưng sau đó trở nên mất ổn định hơn như mệt mỏi, xói mòn, rách…

39. Trạng từ じっと (jitto)

- Diễn tả trạng thái tập trung vào một vật gì đó (đi kèm với động từ 「~見る」(~miru), 「~考える」(~kangaeru)
– Diễn tả trạng thái đứng yên chịu đựng, không chuyển động. Thường đi kèm với ~する(~suru)、~我慢する(~gaman suru)

40. Trạng từ じろじろ (jirojiro)

Diễn tả trạng thái nhìn chằm chằm vào 1 người nào đó, không phải là ý tốt, thường đi kèm với động từ見る (miru)

 

 Hỗ trợ học Hán Tự

2359 Lượt xem