Từ ngữ và khí tiết “Mùa Hạ” | Dạy Tiếng Nhật Bản

Từ ngữ và khí tiết “Mùa Hạ”

* 青田(Aota ): ruộng lúa xanh, ruộng lúa còn chưa chín.

* 梅雨 (Bai U) những cơn mưa dài kéo từ thượng tuần tháng 6 đến thượng tuần tháng 4. Còn gọi là Samidare ( 五月雨)

* 青梅雨 (Aotsuyu) : Bai U đổ xuống những lá non mới mọc làm chúng trông như xanh hơn.

* 朝凪 (Asa Nagi) Nagi là hiện tượng trời không có gió và biển lặng sóng. Các bạn hay nghe từ Yunagi,tức là buổi chiều biển lặng. Còn Asanagi là hiện tượng buổi sáng mùa hè khi gió từ đất liền thổi đến gặp gió biển và trời trở nên đứng gió,sóng lặng.

* 朝焼 (Asayake) hiện tượng bầu trời đỏ rực trước khi mặt trời mọc đằng đông,khi vào giữa mùa hè thì bầu trời chuyển sang vàng cam lúc này.

* 油照 (Abura deri) hiện tượng trời nóng như đỏ lửa vào hè,khi trời ít mây và không gió. Ý từ này chỉ sức nóng như đung sôi cả dầu.

* 打ち水 (Uchi Mizu) : để tránh cái nóng của mùa hè,nguời ta hay tạt nước lên cây ở trước sân nhà hay trong vườn.

* 空蝉 (Utsu Semi) : vỏ ve sầu khi lột xác. Ve sầu sống 16 năm dưới lòng đất,năm thứ 17 lột xác lên khỏi mặt đất vào mùa hè để sinh sản rồi chết. Từ này còn để chỉ những hành động lột xác,trốn thoát nguy hiểm trong gang tất,thuờng nguời Việt gọi là kim thiền thoát xác.

* 炎暑 (Ensho) cái nắng như thiêu đốt của mùa hè.

* 炎天下 (Entenka) dưới bầu trời như thiêu đốt của mùa hè.

* 薫風(Kunpu ) Còn đọc là Kaze kaoru : gió nam của mùa hè mang theo mùa hương của cỏ cây.

* 夏至 (Geshi) : ngày hạ chí,một trong 24 khí tiết,khoảng ngày 21 tháng 6,đây là thời điểm mặt trời lệch về phương bắc nhiều nhất và ngày dài nhất.

* 早乙女 (Sa Otome ) cô gái trẻ làm ruộng. Tại sao lại có từ này và điển tích như thế nào, xin hẹn một dịp khác.

* 五月晴(Satsukibare) : khoảng thời gian quan đãng trong mùa Bai U (xem bên trên ) theo âm lịch.

* 小暑(Shou sho) một trong 24 khí tiết,khoảng mùng bảy tháng bảy.

* 涼風 (Suzukaze ) : gió mát thổi đến giữa hè.

* 蝉時雨 (Semi Shigure ) : vào hè tiếng ve kêu râm rang,có khi lên đến cao điểm nghe như tiếng mưa Shigure,những cơn mưa bất chợt kéo dài từ thu sang đông

* 走馬灯 (Souma Tou) : một loại lồng đèn chơi, giống như đèn kéo quân trẻ con Việt Nam hay chơi vào hè, sức nóng của đèn làm nó quay kéo theo những hình ảnh trên đó.


* 大暑 (Taisho) một trong 24 khí tiết ,khoảng ngày 23 tháng 7. Đúng như tên gọi,đây là lúc cái nóng lên đến cực điểm.

* 梅雨寒 (Tsuyu zamu) Khí lạnh kéo đến từ phương bắc trong thời kỳ Bai U.

* 土用波 (DoYou Nami) Doyou là khoảng thời gian từ tiểu thử đến lập thu,trong khoảng thời gian này ven bờ biển Thái Bình Dương hay có sóng lớn cùng với những cơn bão từ Nam Dương báo hiệu mùa hè sắp hết.

* 夏座敷 (Natsu Zashiki ) Washitsu (phòng truyền thống kiều Nhật ) đã dọn dẹp bớt,gỡ bỏ Shoji và Fusuma.

* 初鰹 (Hatsu Gatsuo ) Katsuo là tên một loại cá, giống cá ngừ và thịt của nó thường được bào ra và phơi khô,dùng rắc lên món ăn hay nêm nếm. Đó là thành phần không thể thiếu trong bữa ăn Nhật. Nó là linh hồn của ẩm thực Nhật Bản. Hatsu Gatsuo là đợt cá Katsuo đầu tiên trong năm kéo đến dòng biển Kuro Shio vào đầu mùa hè. Từ thời Edo người ta thuờng tranh nhau để mua đợt cá đầu tiên này.

* 短夜 (Mijika yo ) đêm ngắn mùa hè.

* 立夏 (Rikka) một trong 24 khí tiết,tiết lập hạ theo cách gọi của nguời Viêt Nam,vào khoảng ngày 6 tháng 5. Trong lịch nguời ta quy định kể từ ngày này cho đến trước ngày lập thu là mùa hè.

Học tiếng Nhật Bản

2490 Lượt xem