Từ vựng liên quan đến mùa Thu trong tiếng Nhật

*百舌(Mozu) : một loại chim nhỏ thuộc họ Mozuku,đầu màu nâu lưng màu tro và mỏ cong như gọng kìm,ăn côn trùng và chuột,khi mùa thu đến cất tiếng hót lanh lảnh. Trong lời bài Warabe Uta trên có xuất hiện từ này ‘mozu no koe’.

*秋晴(Aki bare) khí trời dễ chịu trong mùa thu,bầu trời tưởng như cao hơn.

* 秋深し(Akifukashi) :Khoảng thời gian giữa thu,lúc mùa thu thịnh nhất và cũng báo hiệu mùa đông sắp đến.

* 秋の空 (Aki nosora) thời tiết mùa thu dễ thay đổi,từ này còn chỉ tâm ý dễ chuyển.

* 鰯雲 (Iwashi gumo) : tên tục của Kenseki Un,một loại đám mây cao từ 9km từ mặt đất tở lên,trắng loan lổ,trông như bầy cá Iwashi.

* 刈田 (Karita) ruộng lúa sau khi thu hoạch,chỉ còn trơ lại những gốc rạ luôn mang lại cảm giác cô tịch.

* 寒露(Kanro) một trong 24 khí tiết,khoảng mùng 8 tháng 10 ,lúc này dưới ảnh hưởng của khí lạnh sương bắt đầu đông.

* 霧 (Kiri) : xem Kasumi phần mùa xuân.

* 処暑 (shosho) một trong 24 khí tiết,khoảng 23 tháng 8,là lúc cái nóng của mùa hè không còn nữa. Shosho có nghĩa là nắng dừng.

* 霜降 (Sou Kou) 1 tong 24 khí tiết,khoảng 23 tháng 10,tiết sương giáng. Sáng
sớm hay có sương báo hiệu mùa đông sắp đến.

* 灯火親しむ (Touka shitashimu) : mùa thu là khí tiết dễ chịu,chong đèn đọc sách là thích hợp nhất vào mùa này.

* 二百十日(Nihyaku tooka) kể từ ngày lập xuân,110 ngày sau tức là ứng vào ngày 1 tháng 9 thì lúc này bão hay kéo tới,báo hiệu những gay go cho nông gia.

* 野分 (Nowaki) tên cổ của Taifu,bão nhiệt đới.

* 白露 (Hakuro) 1 trong 24 khí tiết,khoảng mùng 8 tháng 9,sương đọng trên lá báo hiệu mùa thu nhưng thực tế thì những đợt nắng sót lại của mùa hè cũng
rất gắt.

* 待宵 (matsuyoi) yến thưởng trăng trong đêm âm lịch 14 tháng 8.

* 山粧う (Yama Yosoou) mùa thu cây cỏ trên núi chuyển sang sắc đỏ,trong như núi đang trang điểm.

* 夜長 (Yonaga) hiện tượng ngày chóng tàn đêm kéo dài.

* 立秋 (Risshi) 1 trong 24 khí tiết,tiết lập thu khoảng ngày 7,8 tháng 8. Trong lịch để từ ngày này trở đi là mùa thu nhưng thực tế tại Nhật là thời kỳ nóng nhất trong năm.

742 Lượt xem