Từ vựng N5 tiếng nhật Phần 1

Từ vựng N5 tiếng nhật Phần 1

Chú thích: Đối với mỗi từ, cách đọc bằng hiragana và romaji được để trong ngoặc cạnh chữ kanji. Những từ không dùng kanji thì có chú thích cách đọc bằng romaji. Trong phần ví dụ, cách đọc của các chữ kanji được ghi trong ngoặc ngay bên cạnh chữ đó.

1. 会う (あう)(au): gặp. gặp gỡ

Ví dụ: 駅 (えき)でともだちに会いました。Tôi đã gặp một người bạn ở ga tàu.

2. 青い・青 (あおい・あおい)(aoi/ao): xanh (tính từ)/ màu xanh

Ví dụ 1: 青い鳥(あおいとり) : con chim xanh

Ví dụ 2: 信号(しんごう)が青になった。Đèn giao thông đã chuyển sang màu xanh.

3. 赤い (あかい)(akai): đỏ

Ví dụ: 彼女(かのじょ)は赤いセーターを着(き)ている。(Cô ấy mặc áo len đỏ.)

4. 明るい (あかるい)(akarui): sáng sủa, tươi sáng

Ví dụ: 今夜(こんや)は月(つき)がとても明るい。Trăng đêm nay rất sáng.

5. 秋 (あき)(aki): mùa thu

Ví dụ: 秋が好き(すき)です。Tôi thích mùa thu.

6. 開く (あく・ひらく)(aku/hiraku): mở, trong tình trạng mở (jidoushi)

Ví dụ: ドアが開(あ)いている。Cửa đang mở.

ドアが開(ひら)きます。Cửa chuẩn bị mở. (Trong thang máy)

7. 開ける (あける)(akeru): mở (tadoushi)

Ví dụ: 窓(まど)をあける。(Mở cửa sổ)

8. あげる (ageru): đưa, cho, tặng

Ví dụ: 彼(かれ)に本(ほん)をあげた。Tôi đã đưa sách cho anh ấy.

9. 朝 (あさ)(asa): buổi sáng

Ví dụ: 朝6時 (あさろっくじ)に起(お)きます。Tôi thức dậy lúc 6 giờ sáng.

10. 朝ご飯 (あさごはん)(asa gohan): bữa sáng

Ví dụ: 朝ごはんをたべません。Tôi không ăn sáng.

— Hết bài 1 —

Xem tiếp: Từ vựng N5 tiếng nhật Phần 2

Nguồn: Nihongoichiban

Dịch & ví dụ: Kae bikae.net

===> Luyện nghe N5

 

22144 Lượt xem