Động từ “Mệnh đề mối quan hệ nguyên nhân”

*Mệnh đề phụ thuộc cho thấy nguyên nhân, mênh đề chính cho thấy hậu quả. Tuy nhiên, mối quan hẹ nguyên nhân – hậu quả không cần phải mạnh mẽ, dạng -te được sử dụng.

Ví dụ:

-Sensou ga owatte ureshii desu.
Tôi vui vì cuộc chiến đã kết thúc.
-Yamada san wa, byouki de kimasen.
Bà Yamada không đến bởi vì bà ấy bị bệnh.
-Kono heya wa akarukute kimochi ga ii desu.
Tôi cảm thấy khỏe vì căn phòng sáng sủa.

…-tari…-tari

*Dạng này được dùng để chỉ “làm những việc giống như… hoặc đôi khi cái này, đôi khi cái kia

Ví dụ:

-Shuumatsu wa, nani o shimasu ka.
Bạn làm gi vào những ngày cuối tuần? (shuumatsu: cuối tuần)
-Eiga o mitari, nenisu o shitari shimasu.
Toi làm những việc như xem phìm và /hoặc chơi tennis.
-Haha no ryouri wa, óihikattari mazukattari shimasu.
Cách nấu nướng của mẹ tôi đôi khi ngon, đôi khi dở.

…-shi…-shi

*Dang này có thể được dùng để chỉ “và ngoài ra ,và hơn thế nữa

Ví dụ:

-Kono shuumatsu wa iroiro shimashita.
Tôi đã làm nhiều thứ khác nhau vào cuối tuần này.
-Kaimono o shita shi, kuruma o aratta shi, Nihongo mo benkyou shimashita.
Tôi đã đi mua sắm, rửa xe, và học tiếng Nhật.
-Kono shuumatsu wa, totemo taihen deshita.
Cuối tuần này thật là khủng khiếp (rất tồi tệ)
-Kuruma o nusumareta shi, saifu o nakushita shi inu ni kamaremashita.
Xe hơi của tôi bị dánh căp, tôi bị mất ví tiền, và còn hơn thế nữa ,tôi bị chó cắn.

 

Học tiếng Nhật Bản

Bài học liên quan

Bài học xem nhiều

Tiếng Nhật chuyên ngành

Tiếng Nhật giao tiếp

Ngữ pháp tiếng Nhật

Cẩm nang tiếng Nhật

Sách tiếng Nhật