Hội thoại “Ở hiệu thuốc”

Kanji:

 さくら:いらっしゃいませ! 
 夏子:すみません、風邪薬はありますか? 
 さくら:はい、ありますよ。いろいろありますよ。この風邪薬はなかなか強いです。
その風邪薬は安いです。あれも結構いいです。 
 夏子:この風邪薬は一番強いですか? 
 さくら:はい、そうです。 
 夏子:じゃ、これお願いします。 
 さくら:五百五十円でございます。

Kana:

さくら:いらっしゃいませ! 
なつこ:すみません、かぜぐすりはありますか? 
さくら:はい、ありますよ。いろいろありますよ。このかぜぐすりはなかなかつよいです。
そ のかぜぐすりはやすいです。あれもけっこういいです。 
なつこ:このかぜぐすりはいちばんつよいですか? 
さくら:はい、そうです。 
なつこ:じゃ、これおねがいします。 
さくら:550えんでございます。

Romaji

Sakura: Irasshaimase! 
Natsuko: Sumimasen. Kazegusuri wa arimasu ka? 
Sakura: Hai, arimasu yo. Iroiro arimasu yo. Kono kazegusuri wa nakanaka tsuyoi desu. Sono 
kazegusuri wa yasui desu. Are mo kekkou ii desu. 
Natsuko: Kono kazegusuri wa ichiban tsuyoi desu ka? 
Sakura: Hai, sou desu. 
Natsuko: Ja, kore onegai shimasu. 
Sakura: Gohyaku gojuu yen de gozaimasu.

Tiếng Việt

Sakura: Xin chào! 
Natsuko: Xin hỏi. Cô có thuốc cảm không? 
Sakura: Có. Tôi có rất nhiều loại. Loại này khá mạnh. Loại kia thì rẻ. Loại đằng kia cũng khá tốt. 
Natsuko: Loại này là mạnh nhất phải không? 
Sakura: Vâng đúng thế. 
Natsuko: Cho tôi loại này. 
Sakura: Vâng, của cô là ¥550.

Từ vựng:

結構  「けっこう」  (kekkou): khá
なかなか (nakanaka): khá (hơn sự mong đợi)
強い  「つよい」  (tsuyoi): mạnh, mạnh mẽ, khỏe >< 弱い  「よわい」  (yowai): yếu
安い  「やすい」  (yasui): rẻ >< 高い 「たかい」 (takai): đắt
風邪薬  「かぜぐすり」  (kazegusuri): thuốc cảm
– 風邪 (kaze): cảm lạnh [ 風 (kaze): gió, 邪 (yokoshima): xấu xa, độc ác –> gió độc ^^]
– 薬 「くすり」 (kusuri): thuốc <*khi đứng 1 mình thì là “kusuri”, đi cùng với từ khác đọc là “gusuri”>
胃い(i): bụng
– 胃薬 「いぐすり」 (igusuri): thuốc trị đau bụng
ございます (gozaimasu): dạng lịch sự của “desu”
色々  「いろいろ」  (iroiro): nhiều loại
– 色 「いろ」 (iro): màu sắc
– 々 : thể hiện sự lặp lại của từ. VD: 時々(tokidoki)=thỉnh thoàng, đôi khi, 日々(hibi)=hằng ngày, mỗi ngày

有る  「ある」  (aru): tồn tại, ở đâu dùng cho đồ vật, cây cối (bất động vật)
– Trong bài hội thoại, chủ ngữ của câu là “kazegusuri” vì thế dùng “aru”
– Là động từ Nhóm 1: 

Hiện tại thường/ thân mật/ thô tục:  ある (aru)
Hiện tại trang trọng/ lịch sự:  あります (arimasu)
Phủ định hiện tại thường: ない (nai)*
Phủ định hiện tại lịch sự:  ありません (arimasen)

*Động từ trong Tiếng Nhật luôn đứng ở cuối câu.

 Hỗ trợ học Hán Tự

Bài học liên quan

Bài học xem nhiều

Tiếng Nhật chuyên ngành

Tiếng Nhật giao tiếp

Ngữ pháp tiếng Nhật

Cẩm nang tiếng Nhật

Sách tiếng Nhật