Ngữ pháp N1 – Mẫu câu (101-110)

101.~ではあるまいし: Vì không phải A nên đương nhiên B

赤ちゃんではあるまいし、自分のことは自分でしなさい。
Không phải em bé, tự làm việc của mình đi
学生ではあるまいし取引先にちゃんと挨拶ぐらいできなくては困る。
Cậu phải chào hỏi đàng hoàng với khách hàng giao dịch. Đâu còn là học sinh nữa.
泥棒ではあるまいし、裏口からこっそり入って来ないでよ。
Cậu là kẻ trộm hay sao mà lén vào cửa sau như thế?

Chú ý: Trong văn nói thường dùng~しゃあるまいし

102.~て(は)かなわない: Không thể chịu đựng được

Giải thích: Được giới hạn các từ ngữ thể hiện cảm tình, cảm giác, mong muốn.
Thể hiện ý nghĩa không thể chịu đựng được, ~ rất là. Và được sử dụng như là một ấn tượng không tốt. Khi gắn はvào thì câu văn thể hiện mức độ không thể chịu được trở nên mạnh mẽ hơn.

夕べは寒くてかなわなかったので、寝付かれなかったのだ。
Buổi tối vì rất lạnh không thể chịu được nên không ngủ được
隣のうちの犬がこううるさくてはかなわない。
Con chó nhà kế bên ồn ào như thế này thật không chịu được
こんな文句ばかり言われてはかないません。
Bị nói toàn là phàn nàn như thế này không thể chịu đựng nỗi.

103.~てはばからない: Liều lĩnh, bạo gan dám…

Giải thích: Diễn tả hành động mặc dù phải e ngại, cảm thấy khó chịu nhưng bạo gan để làm gì đó.

彼女は権力者を気取ってはばかりからない人です。
Cố ấy là người bạo gan dám ra vẻ là người quyền lực.
彼は自分は天才だといってはばからない。
Anh ấy bạo gan dám nói về bản thân mình

104.~てまえ(~手前): Chính vì…

Giải thích: Thể hiện ý nghĩa vì có lí do, khi suy nghĩ trên lập trường thì cần phải…và nếu không làm theo vế sau thì cảm thấy có vấn đề, xấu hổ.

知っていると言った手前、わたしがやらざるを得なくなった。
Chính vì đã nói là biết nên tôi phải làm
自分が一番若い手前、皆のお茶を入れるのは当然だ。
Chính vì còn trẻ nên phải châm trà cho mọi người là việc đương nhiên
この仕事は先生に紹介してもらった手前、すぐにはやめることはできない。
Công việc này chính vì được giáo viên giới thiệu nên không thể nghĩ việc ngay được.

105.~てみせる: Tuyệt đối phải, nhất định phải

Giải thích: Sử dụng khi thể hiện sự quyết tâm, kiên quyết về một sự việc nào đó.

将来必ずお金持ちになってみせる。
Tương lai tôi nhất định phải giàu có
彼、今年中に外国にいってみせるなんて言っていたけど、もう12月だよ。
Anh ấy nói là trong năm nay sẽ đi nước ngoài vậy mà cuối tháng 12 rồi
今度の試合には、必ず勝ってみせるから、応援に来て。
Trận đấu này vì nhất định phải thắng nên hãy tới cổ vũ nhé

106.~でもしたら: Nếu…thì, nhỡ mà…thì

Giải thích: Đưa ra giả định và kết quả sẽ là xấu nếu giả định đó xảy ra.

放っておいて、病気が悪くなりでもしたら、どうするんですか。
Để mặc như thế, nếu như bệnh trở nặng thì biết tính sao đây.
そんな大金、落としでもしたら大変だから、銀行に入れた方がいいですよ。
Một món tiền lớn như thế, nếu lỡ đánh rơi thì nguy mất, anh nên đem gửi vào ngân hàng.
子供のころ、妹を泣かしでもしたら、いつも一番上の兄に怒られた。
Hồi nhỏ, nếu có lần nào lỡ làm đứa em gái khóc thì luôn luôn tôi bị ông anh cả quở trách.

107.~でもなんでもない: Chẳng phải là, hoàn toàn không phải là

Giải thích: Hoàn toàn không (phủ định mạnh, một cách hoàn toàn)

病気でもなんでもない。ただ怠けたくて休んでいただけだ。
Không phải là bệnh hay là gì cả. Tôi chỉ nghỉ vì lời thôi
お前とはもう友達でもなんでもない。二度と僕の前に顔を出さないでください。
Không ai còn bạn bè với cậu nữa. Đừng đến gặp tôi nữa.
彼は政治家でもなんでもない。ただのペテン師だ。
Hắn ta chẳng phải chính trị gia gì cả. Chỉ là một kẻ lừa bịp thôi.

108.~やまない: Rất

Giải thích: Rất, thành tâm, thật lòng nghĩ / mong muốn như vậy
Thường được sử dụng với các động từ祈る。願う。信じる。期待する。

すべての人が平和に暮らせよう、願ってやまない。
Tôi thật lòng mong muốn mọi người sống trong hòa bình
休みのなしの勉強ができるのは、大学に入ってやまない。
Có thể học mà không nghỉ ngơi là vì mong muốn vào đại học

Chú ý: Động từ やまないcó gốc là động từ やむ, khi nói một cách lịc sự thì dùng làやすみません。

109. ~といい~といい: Cũng… Cũng

Giải thích: N1 cũng, N2 cũng ( về một việc nào đó, lấy một số ví dụ để nói lên đánh giá là nhìn từ quan điểm nào cũng vậy)
Thường dùng để đánh giá tốt hoặc xấu của vấn đề

娘といい、息子といい、遊んでばかりで、全然勉強しようとしない。
Con gái cũng thế, mà con trai cũng vậy, mấy đứa con tôi chỉ ham chơi, không chịu học hành 
gì cả.
これは、質といい、柄といい、申し分のない着物です。
Đây là chiếc kimono không chê vào đâu được, cả về chất lượng lẫn hoa văn.
ここは、気候といい、景色といい、休暇を過ごすには、最高の場所だ。
Đây là nơi tuyệt vời nhất để trải qua những kỳ nghỉ, khí hậu cũng tốt mà phong cảnh cũng đẹp.

Chú ý: Mậu này giống với mẫu 「AにしろBにしろ」của N2

110.  ~というか~というか/~といおうか~といおうか: Nếu nói là, nếu nói là

Giải thích: Nếu nói là…….nếu nói là ( có thể nói theo cách nào cũng được, dù nghĩ theo cách nào thì cũng là một vấn đề chung)

そんなことを言うなんて、無神経というか、馬鹿というか、あきれてものもいえない。
Nói những chuyện như vậy, thì hoặc là vô ý vô tứ, hoặc là điên rồ. Tôi quá kinh ngạc 
không thốt nên lời.
彼女の行動は大胆というか、無邪気というか、皆を困惑させた。
Hành động của cô ta có thể là bạo dạn, cũng có thể nói là ngây thơ, nhưng nó đã làm cho 
mọi người khốn đốn.
そのほめ言葉を聞いたときの私の気持ちは、嬉というか、恥ずかしいというか、
何とも説明しがたいものだって。
Nghe những lời khen đó tôi cảm thấy cừa vui sướng vừa xấu hổ, tâm trạng ấy thật khó mà 
giải thích cho được.

 

Dạy tiếng Nhật Bản

Bài học liên quan

Bài học xem nhiều

Tiếng Nhật chuyên ngành

Tiếng Nhật giao tiếp

Ngữ pháp tiếng Nhật

Cẩm nang tiếng Nhật

Sách tiếng Nhật