Ngữ pháp N3 – Mẫu câu (71-80)

71.~てからでないと/からでなければ : Nếu không…thì cũng không

Giải thích: Nếu không thực hiện cái nói đằng trước thì cái đằng sau cũng không thực hiện được

一緒に帰ろうよ。
Thôi mình hãy cùng về
この仕事が終わってからでないと帰れないんだ。
Công việc này phải xong thì mới về được
わが会社では、社長の許可をもらってからでなければ何もできない。
Ở công ty của tôi, nếu không được phép của giám độc thì không được làm gì cả
1時間からでなければ会議に出席できない。
Chỉ sau 1h trưa tôi mới có thể có mặt tại cuộc hợp được

Chú ý: Câu sau luôn mang ý phủ định

72.~てしかたがない(~て仕方がない): Không thể chịu được

Giải thích: Diễn tả không thể chịu được, không biết làm sao, quá ~ (không kiểm soát được)

公園で出会って以来、彼女のことが気になってしかたがない
Từ khi gặp nhau ở công viên, tự nhiên tôi thấy nhớ cô ấy không thể chịu được
この映画はみるたびに、涙が出て仕方がない。
Mỗi lần xem phim này tôi đều không kìm chế được nước mắt
毎日忙しくてしかたがない
Ngày nào cũng bận ơi là bận
試験に合格したので、うれしくてしかたがない。
Thi đậu, vui ơi là vui

Chú ý:
Chủ ngữ giới hạn ở ngôi thứ nhất
Giống với mẫu てたまらない

73. ~てしようがない~: Không thể chịu được

Giải thích: không thể chịu được, không biết làm sao, quá ~ (không kiểm soát được)

今日は暑くてしようがない。
Hôm nay nóng chịu không nổi
彼に会いたくてしようがない。
Tôi muốn gặp anh ấy vô cùng
この仕事はやめたくてしようがないが、事情があってやめられないのだ。
Tôi muốn bỏ công việc này nhưng vì hoàn cảnh nên không bỏ được

Chú ý:
Chủ ngữ giới hạn ở ngôi thứ hai
Giống với mẫu てたまらない

74.~てたまらない~: Rất…

Giải thích: Vô cùng ~ (không thể kìm nén được)

弟は試合に負けたのがくやしくてたまらないようです。
Em trai tôi có vẻ rất tức tối vì để thua
買ったばかりの指輪をなくしてしまって、残念でたまらない。
Tôi làm mất chiếc nhẫn mới mua, tiếc ơi là tiếc
田舎に住んでいるの両親のことが心配でたまらない。
Tôi rất lo lắng cho cha mẹ đang sống ở quê

Chú ý:
Chủ ngữ giới hạn ở ngôi thứ nhất
Giống với mẫu~てしかたがない/~てしようがない

75.~でさえ~: Đến cả

Giải thích: Lấy một ví dụ cực đoan và kết luận những cái khác (ở mức thấp hơn) là đương nhiên

先生でさえ分からないのだから、私には無理でしょう。
Đến cả giáo viên cũng không hiểu thì ngay cả tôi cũng xin chịu
そんなことは小学生でさえ知ってるよ。
Những chuyện như thế thì ngay cả học sinh tiểu học cũng biết

Chú ý:
Có thể dùng ở dạng
あのころは授業料どころか家賃さえはらえないほどまずしかった。
Hồi đó, tôi túng đến nỗi, nói gì đến tiền học, ngay cả tiền nhà cũng không trả nổi

76.~てならない~: Hết sức, vô cùng, chịu không nổi

Giải thích:
Diễn tả trạng thái có một tình cảm, cảm giác nào đó tự nhiên nảy sinh ra mà không kiểm soát được.
Phần nhiều đó là những trường hợp diễn tả việc kiềm chế một trạng thái dù có muốn kiềm chế cũng không kiềm chế được, do vậy mức độ tình cảm cũng rất cao.

将来がどうなるか、不安でならない。
Lo ơi là lo, không biết tương lai sẽ ra sao?
子供のころニンジンを食べるのがいやでならなかった。
Khi còn nhỏ tôi ghét ăn cà rốt vô cùng
昨日の英語の試験の結果が気になってならない。
Tôi lo cho kết quả bài thi anh văn hôm qua hết sức

77.~ということだ~(~という事だ): Nghe thấy nói là…

Giải thích: Cách nói truyền đạt lại nguyên nội dung đã nghe. Thường liên kết với mẫu câu thể hiện mệnh lệnh, ý chí, suy đoán, nghiêm cấm, v.v…

山田さんは近く会社をやめて留学刷るということだ。
Nghe nói sắp tới anh Yamada sẽ nghĩ làm để đi du học
募集のしめきりは9月末(だ)ということだから、応募するのなら急いだほうがいい。
Nghe nói hạn chót tuyển mộ là cuối tháng 9, cho nên nếu anh muốn ứng tuyển thì nhanh lên
午後は雨が降るということです。
Nghe nói là chiều nay trời sẽ mưa

78.~というものだ~: Nhằm, có nội dung

Giải thích: Dùng để giải thích nội dung, chức năng của một cái gì đó

今回い作られたタイムカプセルは200年先の人々に20世紀からのメッセー
ジを送るというものだ。
"hộp thời gian" được thiết kế lần này nhằm gửi đến cho con người 200 năm sau 
thông điệp của thế kỉ 20
先方から提示された取引の条件は、利益の25パーセントを渡すというだった。
Điều kiện giao dịch mà đối tác đưa ra có nội dung là họ sẽ trao 25% lợi nhuận

79. ~というものでもない~: Không thể nói hết là…, không thể nói rằng…

速ければそれだけでいい車だというものでもないだろう。
Một chiếc xe, có lẽ không phải chỉ cần chạy cho nhanh là được
有名な大学を卒業したからといって、それで幸せになれるというものでもない。
Đâu phải cứ tốt nghiệp một trường đại học nổi tiếng là sẽ sống hạnh phúc
人には自由があるからといって、何をしてもよいというものでもない。
Con người, đâu phải cứ có tự do là muốn làm gì thì làm

80.~というより~: Hơn là nói….

Giải thích: Dùng để diễn tả ý nghĩa hơn là ~, nhưng cái nói đằng sau mới là thích đáng hơn. Thường dùng đi kèm với

この絵本は、子供向けというより、むしろ、大人のために書かれたような作品だ。
Quyển truyện tranh này là một tác phẩm được viết cho người lớn hơn là dành cho trẻ con
あの人は、失礼というより、無神経なのだ。
Nên nói rằng người đó ăn nói không suy nghĩ đúng hơn là vô lễ
アンさんは、学校の先生というより、銀行員のようだ。
Anh An giống nhân viên ngân hàng hơn là giáo viên

 

Dạy tiếng Nhật Bản

Bài học liên quan

Bài học xem nhiều

Tiếng Nhật chuyên ngành

Tiếng Nhật giao tiếp

Ngữ pháp tiếng Nhật

Cẩm nang tiếng Nhật

Sách tiếng Nhật