Ngữ pháp N3 – Mẫu câu (81-90)

81.~といえば/~というと~: Nói về ~

Giải thích: Từ một chủ đề nhớ ra, liên tưởng đến

ベトナムというと、すぐ"áo dài" と "phở"
Nói đến Việt Nam thì nghĩ ngay đến "áo dài" và "phở"
川口さんといえば、どこへいったのか、姿が見えませんね。
Nói đến anh Kawaguchi tơi mới nhơ, chẳng biết dạo này anh đi đâu mà chẳng thấy tăm hơi gì cả?
北海道というと、広い草原や牛の群れを思い出す
Nói đến Hokkaido là tôi nhớ đến những thảo nguyên rộng lớn và những đàn bò

82. ~といったら~: Nói đến~

Giải thích: Dùng để nói về cảm xúc thán phục, ngạc nhiên, ngoài mong đợi (cả tiêu cực và tích cực)

気温は45度、その暑さといったら、言葉にできないほどでした。
Nhiệt độ là 45oC, nói đến cái nóng đó đến nỗi không thể diễn đạt được bằng lời
恋人と別れた時の寂しさといったら、泣きたいぐらいだった
Nói đến nỗi buồn khi chia tay với người yêu thì buồn muốn khóc
地震といったら、おそころしかった。
Nói đến động đất thì thật là đáng sợ

83.~といっても(~と言っても): Dù nói là…..nhưng

Giải thích: Diễn tả thực tế so với điều được nghĩ từ đó khác nhau.

雪が降ったといっても、ほんの少しで、すぐ消えてしまいました。
Nói là tuyết rơi, nhưng cũng chỉ rơi có một xíu thôi, rồi tan ngay
日本舞踊ができるといっても、ほんのお遊び程度です。
Nói là biết múa điệu múa Nhật Bản nhưng thực ra cũng chỉ ở mức múa để chơi mà thôi
田舎へ帰るといっても、一週間程度で、すぐまた帰って来ます。
Nói là về quê nhưng độ một tuần tôi sẽ lên

84.~としたら~: Nếu…

Giải thích: Diễn tả một hay nhiều giả định

家を建てるとしたら、大きい家がいい。
Nếu mà xây nhà thì tôi muốn xây một căn nhà lớn
責任があるとしたら、私ではなくあなたの方です。
Nếu mà phải chịu trách nhiệm thì không phải là tôi mà là bạn đó
もし宝くじがあたったとしたら、車を買おう
Nếu mà trúng số thì tôi sẽ mua xe hơi

85. ~とともに~: Cùng với…, đi kèm với…, càng….càng

仲間とともに作業に励んでいる
Tôi đang ra sức làm việc cùng với bạn bè
家族とともに幸せな人生を歩んできた
Tôi đã sống một cuộc đời hạnh phúc với gia đình mình
年をとるとともに目が悪かった。
Càng già thì mắt càng kém
テレビの普及とともに、映画は衰退した。
Điện ảnh đã suy thoái cùng với việc phổ cập ti vi

86.~ないことには~: nếu không…..

Giải thích: Vế sau là câu mang ý phủ định

先生が来ないことにはクラスははじまらない。
Nếu thầy chưa đến thì chưa thể bắt đầu được
いい辞書を手にいれないことには外国語の勉強はうまくいかない。
Nếu không có từ điển tốt thì việc học ngoại ngữ sẽ không có kết quả tốt

87.~ながら(も): ấy thế mà ~, tuy nhiên ~

Giải thích: Cách biểu hiện sự đối ngược, trái với suy nghĩ thông thường, trái với tưởng tượng. Chủ ngữ của vế trước và vế sau là giống nhau.

残念ながら、結婚式には出席できません。
Thật tiếc, nhưng lễ cưới tôi không thể tới dự được
ゆっくりながらも作業は少しずつ進んでいる。
Tuy chậm, nhưng công việc vẫn đang từng bước phát triển
狭いながらもようやく自分の持ち家を手に入れることができた。
Tuy hẹp nhưng cuối cùng tôi cũng có căn nhà cho mình

88.~など/なんか/なんて~: Cỡ như, đến như, chẳng hạn như…..

Giải thích:
Dùng để khi muốn nêu lên một ví dụ để muốn làm nhẹ, đánh giả thấp
Dùng khi nói mang tính phủ định, hoặc coi nhẹ một thứ là không quan trọng lắm

なんか食べるものない?
Có cái gì ăn không?
そんな馬鹿げた話なんて、誰も信じませんよ。
Chuyện điên rồ như vậy ai mà tin
ウィイトレや皿洗いなどのアルバイトをして学費を貯めた
Tôi làm thêm những việc như bồi bàn hay rửa chén chẳng hạn để dành tiền đóng học phí

89.~にあって~: vì…..

Giải thích: Thể hiện ý nghĩa dực theo tình huống đã được đề cập ở đó…..

母は病床にあって、なおも子供たちのことを気にかけている。
Mẹ tôi, đã nằm trên giường bệnh mà vẫn còn lo nghĩ tới các con
こんな厳寒の地にあって、新鮮な野菜が食卓に上がるなど、滅多にないことだ。
Ở một miền đất lạnh lẽo khắc nghiệt như thế này, hẳn là rau tươi hiếm khi được dọn lên bàn

90.~において~: Ở, trong, tại….

Giải thích: Chỉ tình huống, chỉ phạm vi

当時の状況において戦争反対を訴えるのは限るなく勇気のいることだった。
Trong tình hình lúc đó, phản đối chiến tranh là một hành động cần rất nhiều can đảm.
日本の物理学会において、彼の右に出る者(=彼より優れている者)はいない。
Trong hôi vật lý học Nhật Bản thì không có ai xuất hiện bên phải của anh ấy 
(không có ai xuất sắc hơn anh ấy)

 

 Dạy tiếng Nhật Bản

Bài học liên quan

Bài học xem nhiều

Tiếng Nhật chuyên ngành

Tiếng Nhật giao tiếp

Ngữ pháp tiếng Nhật

Cẩm nang tiếng Nhật

Sách tiếng Nhật