Ngữ pháp N5 – Mẫu câu (51-60)

51. ~や~など: Như là…và…

Giải thích: Trợ từ 「や」được dùng khi chúng ta muốn liệt kê các danh từ. Trợ từ 「や」được dùng để liệt kê một số đối tượng tiêu biểu (hai danh từ trở lên) mà thôi. Chúng ta có thể dùng trợ từ 「など」ở cuối danh từ để biểu thị rõ rằng có những đối tượng khác ngoài đối tượng được nêu.

机の上に本やペンなどがあります。
trên bàn có sách và viết
袋の中にお金や写真などがあります。
Trong túi có tiền và hình.

52. ~ので~: Bởi vì ~

Giải thích: Diễn tả lý do khách quan, tự nhiên, tất nhiên dẫn đến như thế.
Khi sử dụng 「ので」sẽ thể hiện cách nói nhẹ nhàng, mềm mại nên sẽ không dùng đến phần sau của câu ở thể mệnh lệnh hay cấm chỉ.

雨が降りそうなので試合は中止します。
Vì trời sắp mưa nên trận đấu sẽ dời lại
もう遅いのでこれで失礼いたします。
Vì đã muộn nên tôi xin phép về trước
風邪をひいたので会社を休みました。
Vì bị cảm nên tôi đã nghỉ làm

Chú ý:
Phân biệt giữa 「ので」và 「から」
>>「ので」Dùng nêu lên lý do mang tính khách quan
バースが遅れたので、遅刻しました。
Vì xe buýt tới trễ nên tôi tới muộn

>>「から」Dùng nêu lên lý do mang tính chủ quan
お腹がすいたから、たくさん食べました。
Vì đói bụng nên tôi ăn nhiều

53. ~まえに~ : trước khi ~

Giải thích: Trường hợp của động từ: mẫu câu này biểu thị rằng động tác ở động từ 2 xảy ra trước động tác ở động từ 1. Động từ 1 luôn ở thể nguyên dạng, cho dù động từ 2 có ở thì quá khứ hoặc tương lai.

Trường hợp của danh từ: khi dùng 「まえに」sau danh từ thì chúng ta phải thêm「の」 vào ngay sau danh từ. Danh từ ở trước 「まえに」là danh từ biểu thị hoặc ám chỉ động tác.

Trường hợp của lượng từ ( khoảng thời gian): nếu là lượng từ ( khoảng thời gian) thì không thêm「の」

私のまえに砂糖さんが座っていた。
Ngồi phía trước tôi là chị Sato
駅のまえに大きなマンションが建った。
Phía trước nhà ga đã mọc lên một ngôi nhà chung cư lớn.
寝る前に音楽を聞きます。
Trước khi đi ngủ tôi thường nghe nhạc.
結婚するまえには、一度ゆっくり仲間と旅行てもしてみたい。
Trước khi lập gia đình, tôi muốn cùng đám bạn thân đi du lịch thỏa thích một lần
先生1時間まえに、出かけました。
Thầy giáo đã đi ra ngoài cách đây 1 tiếng

54. ~てから:Sau khi ~, từ khi ~

Giải thích: Mẫu câu này dùng để biểu thị rằng hành động ở động từ 2 được thực hiện sau khi hành động ở động từ 1 kết thúc. Thời của câu do thời của động từ cuối quyết định.

夏休みになってから一度も学校に行っていない。
Từ khi nghỉ hè tôi chưa lần nào đến trường
国へ帰ってから、大学で働きます。
Sau khi về nước tôi làm ở trường đại học
授業が終わったら,スーパーへ行きました。
Sau khi buổi học kết thúc tôi đi siêu thị

Chú ý: Như chúng ta thấy ở ví dụ thứ 3 thì đối với chủ ngữ của mệnh đề phụ chúng ta dùng để biểu thị.
Động từ đứng sau là động từ chỉ hành động.

55 . ~たあとで: Sau khi ~

Giải thích: Mẫu câu này dùng để diễn tả sự việc được thể hiện ở động từ 2 sau khi sự việc được biểu thị ở động từ 1 xảy ra.

この本、あなたが見たあとで、私にも貸してください。
Sau khi bạn đọc xong cuốn sách này thì cho tôi mượn nhé
仕事のあとで、カラオケにいきませんか?
Sau khi xong việc thì đi hát karaoke không?

Chú ý: So với「Động từ thểてから」thì mẫu câu này thể hiện rõ hơn trình tự thời gian trước sau của sự việc.

56. ~とき: Khi ~

Giải thích: Diễn tả một trạng thái hay một sự việc diễn ra đồng thời
V- る時(trước) khi. Hành động ở vế sau xảy ra trước hành động ở vế trước
V- た時(sau) khi. Sau khi một động tác được thực hiện thì một sự việc khác mới xảy ra.

暇な時は、どんなことをして過ごしますか?
Lúc rảnh bạn thường làm gì?
東京へ行くとき夜行バースを使っていった。
Lúc đi Tokyo tôi đã sử dụng xe buýt chạy đêm
火事や地震が起こったときには、エレベータを使用しないでください。
lúc xảy ra hỏa hoạn hay động đất xin đừng sử dụng thang máy

57. ~でしょう?~: ~ đúng không?

Giải thích: Chắc chắn là ~ phải không?
Được dùng với giọng cao hơn để xác nhận sự đồng ý của người nghe khi người nói nghĩ là đương nghe có sự hiểu biết về chủ đề câu chuyện, và kỳ vọng là người nghe sẽ đồng ý với ý kiến của mình.

あなたは、学生さんでしょうか?
Bạn là sinh viên, đúng không?

58. ~多分 ~ でしょう~: Chắc hẳn là ~, có lẽ ~

Giải thích: Dùng khi người nói nhận thấy khả năng chắc chắn 90% trở lên.

多分その本はおもしろいでしょう!
Cuốn sách kia chắc là hay lắm.
夏休みに田舎へ帰らないでしょう!
Nghĩ hè này chắc không về quê.

59. ~と思います : Tôi nghĩ rằng

Giải thích: Chúng ta sử dụng trợ từ 「と」để biểu thị nội dung của「おもいます」
Dùng để biểu thị sự suy đoán, phán xét:
Khi phán đoán, suy xét về một nội dung mang ý nghĩa phủ định thì phần trước của 「と」sẽ là phủ định.
Dùng để bày tỏ ý kiến:
Khi muốn hỏi ai đó về một cái gì đó thì dùng mẫu câu 「~についてどうおもいますか」và chú ý không cần 「と」ở sau「どう」
Cách biểu thị sự đồng ý hoặc không đồng ý với người khác.

今日は雨が降らないと思います。
Tôi nghĩ là hôm nay trời sẽ không mưa.
先生は来いと思います。
Tôi nghĩ là thầy sẽ đến.
彼の言ったことはうそだと思います。
Tôi cho rằng chuyện anh ấy nói là xạo.
確か、机の上に置いたともいます。
Tôi nhớ là mình đã đặt trên bàn.
コンピータは便利ですね。
Máy vi tính tiện lợi nhỉ
ええ、私そうも思います。
Ừ, tôi cũng nghĩ thế
私はそうも思いません。
Tôi không nghĩ thế

60. ~と言います : Nói ~

Giải thích: Chúng ta dùng trợ từ 「と」để biểu thị nội dung của「いいます」
Khi trích dẫn trực tiếp thì ta để nguyên phần trích dẫn đó và cho vào trong「」
Khi trích dẫn gián tiếp thì chúng ta dùng thể thông thường ở trước「と」 . Thời của phần trích dẫn không phụ thuộc vào thời câu.

ご飯を食べるまえに「いただきます」といいました。
Trước khi ăn thì thường nói [ chúc mọi người ngon miệng]
彼は「その子を妹だ」と言います
Anh ấy nói cô bé kia là em gái của mình
あの人は私のことを馬鹿だと言いました。
Ông ấy bảo tôi là đồ ngốc

 

 Dạy tiếng Nhật Bản

Bài học liên quan

Bài học xem nhiều

Tiếng Nhật chuyên ngành

Tiếng Nhật giao tiếp

Ngữ pháp tiếng Nhật

Cẩm nang tiếng Nhật

Sách tiếng Nhật