[Tiếng Nhật giao tiếp] – Chủ đề “Cơn sốt bóng chày”

Kanji

高瀬: 今夜 見ますか?
夏子: 勿論、見ます。私は 始める まで 寝ません。ずっと 応援します。高瀬さん は?
高瀬: 勿論、私も 見ます。私は 寝ません、ずっと 叫びます。明日は 仕事に 行きません。
夏子: え、勿論、明日は 休み ですよ。あっ、誰が 好き ですか?
高瀬: 勿論、イチロー です。彼の顔 が 好きです。
夏子: 私は 上原 が 好きです。ピーターは 誰が 好き ですか?
ピーター: えっ、何の話題 ですか?
夏子: 野球!
高瀬: 野球!
夏子: 野球!
夏子と高瀬: 野球!
ピーター: えっ、野球?三月に?
夏子と高瀬: えええ、失礼 ですね、全く。頑張れ、日本!

Kana

たかせ: こんや、みますか?
なつこ: もちろん、みます。わたしは はじまる まで ねません。ずっと おうえんします。たかせさん は?
たかせ: もちろん、わたしも みます。わたしも ねません。ずっと さけびます。あしたは しごと に いきません。
なつこ: えええ、もちろん、あしたは やすみ ですよ。だれが すきですか?
たかせ: もちろん、イチロー です。かれのかお が すきです。
なつこ: わたしは うえはら が すきです。ピーターは だれが すき ですか?
ピーター: えええ、なんのわだい ですか?
なつこ: やきゅう!
たかせ: やきゅう!
なつこ: やきゅう!
なつことたかせ: やきゅう!
ピーター: やきゅう?さんがつに?
なつことたかせ: えええ、しつれい ですね!まったく!がんばれ、にっぽん!

Tiếng Việt

Takase: Tối nay cậu có xem không?
Natsuko: Đương nhiên, tớ sẽ xem. Tớ sẽ không đi ngủ cho đến khi bắt đầu. Tớ sẽ cổ vũ suốt. Takase thì sao?
Takase: Đương nhiên, tớ cũng sẽ xem. Tớ cũng sẽ không ngủ. Tớ sẽ hò reo cả buổi tối. Ngày mai tớ sẽ không đi làm.
Natsuko: Hả, đương nhiên rồi. Mai là ngày nghỉ mà. Mà cậu thích cầu thủ nào?
Takase: Đương nhiên là Ichiroo rồi. Tới thích khuôn mặt của anh ấy.
Natsuko: Tớ thì thích Uehara. Piitaa thì thích ai?
Piitaa: Ờ, hai cô đang nói về chủ đề gì thế?
Natsuko: Bóng chày!
Takase: Bóng chày!
Natsuko: Bóng chày!
Takase & Natsuko: Bóng chày!
Piitaa: Hả, bóng chày? Vào tháng 3?
Takase & Natsuko: Hả, thật là bất lịch sự , không thể tin nổi. Nhật Bản cố lên!!

Từ vựng: 

応援 「おうえん」(ouen):sự cổ vũ

応援する(ouensuru):cổ vũ (động từ)

応援団 「おうえんだん」(ouendan):nhóm cổ động

叫ぶ 「さけぶ」(sakebu):hò hét (đt n.1)
–> 叫びます 「さけびます」(sakebimasu)
–> 叫びません 「さけびません」(sakebimasen)

休み 「やすみ」(yasumi):ngày nghỉ, kỳ nghỉ

ピーター: 明日は 何の休み ですか?「あしたは なんのやすみ ですか?」
夏子: 明日は 春分の日 です。「あしたは しゅんぶんの日 です」
ピーター: 春分日は 英語で 何と 言いますか?「しゅんぶんひは えいごで なんと いいますか?」(Shunbunhi trong Tiếng Anh thì nói thế nào?)
夏子: Vernal Equinox Day – Ngày xuân phân

春分の日 「しゅんぶんのひ」 (shunbun no hi): ngày Xuân phân, quốc lễ 21/3, là ngày những  người ở xa về sum họp với gia đình và đi tảo mộ.

言う 「いう」(iu): nói (đt n.1)

顔 「かお」(kao): gương mặt, khuôn mặt (khi đi cùng 1 chữ Kanji khác thì được đọc là がお – gao )

笑顔 「えがお」(egao):nụ cười

話題 「わだい」(wadai):chủ đề

失礼 「しつれい」(shitsurei):vô lễ, vô phép, bất lịch sự hoặc xin phép, xin thứ lỗi.
* Tùy vào ngữ cảnh mà dịch khác nhau. Ở bài trước, chị Sakura nói “Shitsureishimasu'” khi chị vào studio, có nghĩa là’Tôi xin phép’

全く 「まったく」(mattaku):hoàn toàn, không tin được, không thể tin nổi

頑張れ 「がんばれ」(ganbare):cố lên!
->  Đuôi  ‘~re’ được dùng với ý ra lệnh, thường là người có chức vụ cao hơn ra lệnh cho người dưới quyền. Khi nói với bạn bè thì dùng: 頑張って (ganbatte) hoặc lịch sự hơn: 頑張ってください (ganbatte kudasai)
Dạng thân mật, khi tự nói với mình/ tự cổ vũ: 頑張ろう (ganbarou)

まで (made): đến khi, cho đến
-> Thường dùng: … から…まで = Từ…Đến..

 Học tiếng Nhật Bản

Bài học liên quan

Bài học xem nhiều

Tiếng Nhật chuyên ngành

Tiếng Nhật giao tiếp

Ngữ pháp tiếng Nhật

Cẩm nang tiếng Nhật

Sách tiếng Nhật