Ngữ pháp N4 – Mẫu câu (41 – 50)

41. ~にくい~:Khó ~

Giải thích: Dùng để biểu thị việc làm một việc gì đó là khó

Dùng để biểu thị tính chất của chủ thể (người hoặc vật) là khó thay đổi, hoặc biểu thị một việc gì đó khó xảy ra.

Chú ý: 「にくい」Chia cách giống tính từ đuôi「い」

このペンはとても使いにくくて使わない。
Cây bút này khó sử dụng, nên tôi không dùng

42. ~てある: Có làm gì đó ~

Giải thích: Mẫu câu này thể hiện trạng thái của chủ thể N, thường được dùng khi ai đó trong quá khứ đã tác động lên chủ thể N, thông qua việc thực hiện hành động Vて, kết quả của hành động đó vẫn đang lưu giữ ở hiện tại.

Chú ý:  Vて là tha động từ

Vてあるchỉ là mẫu câu miêu tả trạng thái của sự vật là như thế, người nói chỉ đang miêu tả trạng thái.

Không dùng Vてある để miêu tả trạng thái của những chủ thể to, khó di chuyển như tòa nhà…

43. ~あいだに~(間に):Trong khi, trong lúc, trong khoảng ~

Giải thích: Diễn tả khoảng thời gian diễn ra một trạng thái hay hành động kéo dài

Đứng sau từ này sẽ là câu diễn đạt hành động hay sự việc được tiến hành vào một thời điểm nào đó trong khoảng thời gian trên.

44. ~く/ にする~: Làm gì đó một cách ~

Giải thích: Biểu thị ai đó đã làm biến đổi một đối tượng nào đó

45. ~てほしい、~ : Muốn (ai) làm gì đó ~

Giải thích: Biểu đạt kỳ vọng, yêu cầu của người nói đối với người khác

46. ~たところ~: Sau khi ~, mặc dù ~

Giải thích: Diễn tả sau khi làm việc gì đó thì có kết quả như thế nào
Diễn tả kết quả ngược lại kỳ vọng, dự báo.

47. ~ことにする~:Tôi quyết định

Giải thích: Diễn tả sự quyết định, ý định về hành vi tương lai và được sử dụng cho ngôi thứ nhất.

48. ~ことになっている~: Dự định ~, quy tắc ~

Giải thích: Diễn tả sự dự định hay quy tắc.

Chú ý:
Khi dùng với ý chỉ quy tắc, được dùng nhiều với từ ngữ Cấm, cho phép
法律で子供を働かせてはいけないことになっています。
Pháp luật cấm dùng trẻ em để lao động

49. ~とおりに~(~通りに):Làm gì…theo ~, làm gì…đúng theo ~

Giải thích: Dùng để diễn tả bằng chữ viết, động tác, lời nói v.v…(Động từ 2) một việc gì đó theo đúng như đã nghe hoặc học v.v..(Động từ 1). Động từ 1 để ở thể nguyên dạng nếu động tác mà nó biểu thị sẽ được thự hiện trong tương lai, hoặc để ở thể 「た」nếu động tác đã được thực hiện.
Dùng để biểu thị một động tác nào đó được thực hiện theo đúng nội dung đã được biểu thị trong danh từ.

50. ~ところに/ところへ~ : Trong lúc ……

Giải thích: Sử dụng cho trường hợp diễn tả sự việc xảy ra làm thay đổi, biến đổi sự việc tình hình ở một giai đoạn nào đó.
Và thường sự việc xảy ra làm cản trở, quấy rầy tiến triển sự việc, cũng có trường hợp làm thay đổi hiện tượng theo hướng tốt.

 

Dạy tiếng Nhật Bản

9055 Lượt xem