Ngữ pháp tiếng Nhật – 3 loại câu cơ bản

Học tiếng Nhật Bản –  Ngữ pháp 3 loại câu cơ bản của Tiếng Nhật

 

Mẫu câu căn bản 1 : Câu danh từ

Từ ha trong câu đọc là wa ( khi đứng trước chủ ngữ trong câu ) 

Đây là một trong những mẫu câu căn bản của tiếng Nhật . Danh từ 1 là chủ ngữ và danh từ 2 là danh từ cung cấp thông tin cho danh từ 1 . Bằng cách thay thế danh từ 1 và danh từ 2 cho nhau , bạn có thể đặt các mẫu câu khác nhau theo mẫu câu này .

Nói tóm lại :

Câu lịch sự :

Khi đã nắm rõ những ví dụ này , bạn có thể nói rõ hơn nhiều về bản thân bằng cách chỉ thay danh từ thứ 2 trong câu .

Thân mật :

Thể phủ định thì dùng : dewa arimasen Nghi vấn : thêm ka sau desu

Các thể chia động từ desu ( đông từ desu trong tiếng Nhật được xem như động từ tobe trong tiếng Anh ) 

Mẫu câu cơ bản 2 : câu tính từ 

Trong mẫu câu này , danh từ 2 của mẫu câu cơ bản 1 đã được thay thế bởi 1 tính từ . Danh từ là chủ ngữ và tính từ cho biết thông tin về chủ ngữ đó.

Có 2 loại tính từ khác nhau trong tiếng Nhật . Loại thứ nhất kết thúc = I ( i ) và đứng trước danh từ ( ví dụ : Okii hito : người to lớn ) Trong loại thứ 2 có những duôi bất quy tắc và luôn luôn được kèm theo bằng chữ Na khi đi trước một danh từ ( ví dụ : shizuka na hito : người trầm lặng ) Loại thứ nhất là tính từ I và loại 2 gọi là tính từ Na . Một số tính từ Na như Kirei ( xinh đẹp ) kết thúc = i nhưng ko chia theo cách của tính từ  i.

Ví dụ về tính từ I : 

Ví dụ về tính từ Na : 

Lịch sự : 

Thân mật : 

Các đại từ : kore ( cái này ) , sore ( cái đó ), are ( cái kia ) có thể được dùng như danh từ đóng vai trò chủ ngữ .
Ví dụ : 

Mẫu câu cơ bản 3 : tính từ bổ nghĩa cho chủ ngữ 

Là đặt tính từ I và Na trước danh từ chủ ngữ để bổ nghĩa cho chủ ngữ , các bạn chỉ lưu ý một chút ở loại câu này là trước từ desu có thể là một tính từ cũng có thể là một danh từ hoặc là một danh từ kết hợp với tính từ tùy theo mục đích nói :

Các bạn chú ý : nếu ai có quyển sách thứ nhất AS ghi trên kia thì trang 11 chữ tatemono ( ghi ở câu trên ) lại đánh nhầm thành tabemono ( 食べ物 ) có nghĩa là món ăn

Tính từ Na cũng được sử dụng tương tự . 

 

 Học tiếng Nhật Bản

5711 Lượt xem